Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng

    THẠC SỸ Tính toán cân bằng nước hệ thống lưu vực sông Cầu bằng mô hình MIKE BASIN

    Bronze Memberkundunvt3 kundunvt3 is offline (11,589 tài liệu)
    Bronze Member
    5
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
    1
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Luận văn thạc sĩ năm 2011
    Đề tài: Tính toán cân bằng nước hệ thống lưu vực sông Cầu bằng mô hình MIKE BASIN




    MỤC LỤC
    DANH MỤC HÌNH .4
    DANH MỤC BẢNG 5
    DANH MỤC CHỮVIẾT TẮT 7
    MỞ ĐẦU 8
    Chương 1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰNHIÊN VÀ KINH TẾXÃ HỘI LƯU
    VỰC SÔNG CẦU 10
    1.1. Đặc điểm địa lý tựnhiên 10
    1.1.1. Vịtrí địa lý .10
    1.1.2. Địa hình .10
    1.1.3. Địa chất 12
    1.1.4. Thổnhưỡng 13
    1.1.5. Thảm phủthực vật 13
    1.1.6. Đặc điểm khí hậu .14
    1.1.7. Đặc điểm thủy văn 17
    1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội .22
    1.2.1. Dân số 22
    1.2.2. Hiện trạng kinh tế- xã hội .23
    Chương 2.TỔNG QUAN CÂN BẰNG NƯỚC HỆTHỐNG .30
    2.1. Khái niệm vềhệthống nguồn nước và cân bằng nước hệthống 30
    2.1.1. Hệthống nguồn nước .30
    2.1.1. Khái niệm cân bằng nước hệthống .31
    2.2. Giới thiệu một sốmô hình tính toán cân bằng nước .31
    1
    2.2.1. Hệthống mô hình GIBSI 31
    2.2.2. Chương trình Sửdụng nước (Water Ultilization Project) .32
    2.2.3. Mô hình BASINS 33
    2.2.4. Môhình hệthống đánh giá và phát triển nguồn nước WEAP 35
    2.2.5. Bộmô hình MIKE (DHI) .36
    2.3. Cơsởlý thuyết của mô hình MIKE BASIN .36
    2.3.1. Giới thiệu chung 36
    2.3.2. Giới thiệu vềMIKE BASIN 37
    2.3.3. Cơsởlý thuyết của mô hình MIKE BASIN 38
    2.3.4. Mô đun mưa-dòng chảy NAM 42
    Chương 3. ÁP DỤNG MÔHÌNH MIKE BASIN CÂN BẰNG NƯỚC HỆ
    THỐNG LƯU VỰC SÔNG CẦU 50
    3.1. Phân vùngtính cân bằng nước 50
    3.2. Tính toán dòngchảy đến tại các tiểu khu .50
    3.2.1. Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình 53
    3.2.2. Ứng dụng môhình khôi phục sốliệu .53
    3.3. Tính toán nhu cầu dùngnước tại các tiểu khu 56
    3.3.1. Nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp 56
    3.3.2. Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt .57
    3.3.3. Nhu cầu dùng nước cho chăn nuôi 58
    3.3.4. Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp 69
    3.3.5. Nhu cầu dùng nước cho giao thông thủy và bảo vệmôi trường 60
    3.3.6. Nhu cầu dùng nước cho thương mại, dịch vụvàdu lịch .61
    2
    3.3.7. Nhu cầu dùng nước cho các hoạt động đô thị .62
    3.3.8. Nhu cầu dùng nước cho thủy sản .62
    3.4. Cân bằngnước hệthống lưu vực sông Cầu .65
    3.4.1. Sơ đồtính toán cân bằng nước 66
    3.4.2. Tính toán hiện trạng cân bằng nước hệthống lưu vực sông Cầu 66
    3.4.3. Kết quảtính cân bằng nước hiện trạng 2007 70
    3.4.4. Tính toán cân bằng nước hệthống lưu vực sông Cầu theo quy hoạch
    năm 2015 77
    3.4.5. Kết quảtính cân bằng nướccho phương án quy hoạch năm 2015 .80
    3.4.6. Những vấn đềtồn tại, định hướng vàgiải pháp 83
    KẾT LUẬN .86




    MỞ ĐẦU
    Trong công tác quy hoạch và pháttriển tài nguyên nước, việc tính toán cân
    bằng nước hệthống hết sức quan trọng. Kết quảtính cân bằng nước hệthống là cơ
    sở để đềra các phương án quy hoạch, sửdụng và phát triển hợp lý tài nguyên nước
    cũng nhưlựa chọn phương án và trình tựthực hiện phương án quy hoạch qua các
    giai đoạn.
    Lưu vực sông Cầu là một lưu vực quan trọng ởmiền bắc Việt Nam, với diện
    tích lưu vực hơn 6030 km
    2
    , trải trên địa phận của 5 tỉnh: Bắc Cạn, Thái Nguyên,
    Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang và thành phốHà Nội, là nguồn cung cấp nước
    sinh hoạt cũng nhưmọi hoạt động kinh tếxã hội của 5 tỉnh và thủ đô cảnước. Rất
    nhiều kếhoạch phát triển vềkinh tếxã hội quan trọng đang được dự định tiến hành
    cho khu vực này.Tuy vậy, việc sửdụng tài nguyên nước trên lưu vực sôngCầu vẫn
    còn tồn tại những vấn đềsau:
    - Phương thức khai thác, sửdụng và quản lý tài nguyên nước chưa hiệu quả,
    thiếu đồng bộ. Việc phân bổtài nguyên nước chưa hợp lý, chưa đáp ứng được nhu
    cầu của các hộdùng nước.
    - Mâu thuẫn giữa nhu cầu dùng nước và lượng nước đến. Nhu cầu dùng nước
    ngày một tăng lên trong khi lượng nước đến không tăng mà còn có xu hướng suy
    giảm vềchất và lượng do sựkhaithác không đi cùng với việc bảo vệvàpháttriển
    bền vững tài nguyên nước.
    - Tài nguyên đất đang được khai thác và sửdụng cho nhiều mục đích khác
    nhau nhưphát triển công nghiệp, dịch vụ, thủy sản, chuyển đổi giống cây trồng và
    vật nuôi . cũng gây tác động rất lớn đến nguồn nước.
    Chính vì vậy, luận văn với đềtài “Tính toán cân bằng nước hệthống lưu vực
    sông Cầu bằng môhình MIKE BASIN” đã được thực hiện đểgiải quyết bài toán
    cân bằng nước hệthống cho lưu vực sông Cầu nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết và
    có ý nghĩa thực tiễn của công tác quy hoạch tổng hợp, khai thác sửdụng và phát
    triển tài nguyên nước một cách hợp lý và bền vững, đảm bảo cho các kếhoạchphát
    triển kinh tếxã hội của lưu vực.
    8
    Luận văn được bốcụcthành 3 chương, cùng với phần mở đầu,kết luận,
    Chương 1. Điều kiện địa lý tựnhiên và kinh tếxã hội lưu vực sông Cầu
    Chương 2. Tổng quan cân bằng nước hệthống
    Chương 3. Áp dụngmôhìnhMIKEBASINcânbằng nước hệthống lưu vực
    sông Cầu
    Luận văn được hoàn thành tại KhoaKhí tượng - Thủy văn và Hải dương học,
    trường Đại học Khoa học Tựnhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sựhướng dẫn
    khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn. Tác giảxin bày tỏlòng biết ơn chân
    thành nhất tới thầy, người đã luôn động viên và tạo điều kiện, tận tình chỉdẫn và
    góp ý đểtác giảhoàn thành luận văn này. Trong quá trình thực hiện luận văn, tác
    giảxin bày tỏsựcảm ơn đến các thầy cô trong Bộmôn Thủy văn, các thầy cô giáo,
    đồng nghiệp trong khoa vềsựhỗtrợchuyênmôn và kỹthuật, cũng nhưsựgiúp đỡ
    vềthời gian, điều kiện nghiên cứu thuận lợi.
    9
    Chương 1
    ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰNHIÊN VÀ KINH TẾ
    XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG CẦU
    1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰNHIÊN
    1.1.1 Vịtrí địa lý
    Lưu vực sông Cầu nằm ởtoạ độtừ21
    0
    07’ đến 22
    0
    18’ vĩ độbắc, 105
    0
    28’ đến
    106
    0
    08’ kinh độ đông và có diện tích 6.030 km
    2
    . Lưu vực bao gồm toànbộhoặc
    một phần lãnh thổcủa các tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh
    Phúc, HàNội, được giới hạn bởi: cánh cung sông Gâm ởphía tây, cánh cung Ngân
    Sơn ởphía đông, phíabắc và tây bắc giới hạn bởi những dãy núi cao hơn 1000m,
    phía namgiáp với Hải Dương và Hà Nội. Sơ đồlưu vực sông Cầu được thểhiện
    trong hình 1.
    Sông Cầu bắt nguồn từvùng núiPhia-Đeng cao 1527 m ởsườn đông nam
    của dãy Pia-bi-óc, vùng núi cao của tỉnh BắcCạn. Dòng chính sông Cầu có hướng
    chảy Bắc - Nam từBắc Cạn vềThái Nguyên, sau đó đổi hướng tây bắc - đông nam,
    chảy qua Chợ Đồn, ChợMới, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh và đổvào sông
    Thái Bình tại PhảLại - Hải Dương. Lưu vực có tổng chiều dàicác nhánh sông
    khoảng 1600 km.
    1.1.2 Địa hình
    Địa hình lưu vực sôngCầu đa dạng vàphức tạp bao gồm cả3 dạng địa hình
    miền núi, trung du và đồng bằng. Ởphía bắcvà tây bắc có những đỉnh núi cao trên
    1000m (Hoa Sen 1525m, Phia Đeng 1527m, Pianon 1125m. Ởphía đông có những
    đỉnh núi cao trên 700m (Cóc Xe 1131m, Lung Giang 785m, KhaoKhiên 1107m).
    Dãy núi Tam Đảo ởphía tây có đỉnh Tam Đảo cao 1592m,chạy theo hướng tây
    bắc-đông nam. Nhìn chung, địa hình lưu vực thấp dần theohướng tây bắc-đông
    namvà có thểchia ra làm3 vùng:thượng lưu, trung lưu và hạlưu.[11]
    Thung lũng sông phía thượng lưu và trung lưu nằm giữa cánh cungsông
    10
    Gâm và cánh cung Ngân Sơn - Yên Lạc. Đường phân nước của lưu vực sông Cầu
    được xác định rõ ràng. Thượng lưu sông Cầu chảy trong vùng núi theo hướng gần
    bắc - nam,cao trung bình 300-400 m,có những đỉnh cao tới 1326-1525 m; lòng
    sông hẹp và rất dốc, nhiều thác ghềnh; uốn khúc quanh co, hệsốuốn khúc lớn (lớn
    hơn 2,0); độrộng trung bình trong mùa cạn khoảng 50-60mvà mùa lũtới 80-100m;
    độdốc đáy sông đạt trên 10
    o
    oo.
    Hình 1. Sơ đồlưu vực sông Cầu
    11
    Trung lưu có thểkểtừchợMới, nơi sông Cầu cắt qua cánh cung Ngân Sơn
    chảy theo hướng tây bắc - đông nam trên một đoạn khá dài rồi lại trởlại hướng cũ
    cho tới Thái Nguyên. Đoạn này thung lũng sông mởrộng, núi đã thấp xuống rõ rệt
    và ởxa bờsông; độcao trung bình chỉkhoảng 100-200 m, độdốc đáy sông cũng

    giảm chỉcòn khoảng 0,5
    o
    oo. Lòng sông còn mởrộng tới 80-100 m,dòng sông còn
    uốn khúc mạnh (hệsốuốn khúc 1,90).
    Hạlưu kểtừdưới Thác Huống cho tới PhảLại. Hướng chảy của dòng sông
    lại chuyển sang hướng tây bắc - đông nam. Địa hình hai bên sông cao trung bình
    10-25 mvà độdốc sông chỉcòn 0,1
    o
    oo; lòng sông rộng tới 70-150 mvà sâu trung
    bình từ3-7 mtrong mùa cạn.
    1.1.3 Địa chất
    ã Vùng hạlưuthuộc hệ đệtứbồi tích, trầm tích sỏi, cát, đất thịt. Với các
    đặc điểm địa chất ởvùng đồng bằng, khi xây dựng các công trình thủy lợi thường
    gặp khó khăn trong việc xửlý nền móng.
    ã Vùng thượng và trung lưubao gồm các hệnhưsau:
    - HệJura không phân chia, tạo thành trầm tích của núi lửa màu đỏphún
    xuất axit và bazơ, sa thạch, alơrolit.
    - HệTrias không phân chia: sa thạch, diệp thạch, sạn kết, đá vôi,phún
    xuất bazơvà axit.
    - Hệ Đềvôn: các bậc Eifili, Givêti, đá vôi, diệp thạch sét.
    - HệOdôvialôlit và sa thạch, đôi khidạng dải, đá vôi.
    Đặc điểm địa chất vùng miền núi rất thuận tiện cho việcxây dựng công trình.
    Trên lưu vực có 4 tầng chứa nước lỗhổng, 21 tầng chứa nước khe nứt và 2
    tầng rất nghèo nước. Trong đó có4 tầng chứa nước thuộc tầng chứa nước lỗhổng
    và 4 tầng chứa nước (tầng trầm tích cacbonat hệtầng Bắc Sơn, tầng trầm tích Đề
    vôn hệtầng Tốc Tác, tầng trầm tích Đềvôn hệtầng Nà Quản và tầng trầm tích
    Silua- Đềvôn hệtầng Pia Phương) thuộc hệtầng chứa nước khe nứt là những tầng




    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Tài liệu tiếng Việt
    1. BộKhoa học Công nghệvà Môitrường, 1995. Các tiêu chuẩn nhà nước Việt
    Nam vềmôi trường, Hà Nội.
    2. BộTài nguyên và môi trường, Cục quản lý tài nguyên nước (2006), “Dựán
    điều tra tình hình khaithác, sửdụng tài nguyên nước và xảthải vào nguồn
    nước lưu vực sông Cầu”.
    3. Cục thống kê tỉnh BắcGiang, 2008. Niêngiámthống kê tỉnh Bắc Giang 2007.
    Nhà xuất bản thống kê.
    4. Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2008. Niên giámthống kê tỉnh Bắc Kạn 2007.
    Nhà xuất bản thống kê.
    5. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, 2008. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2007.
    Nhà xuất bản thống kê.
    6. Cục thống kê thành phốHà Nội, 2008. Niên giám thống kê thành phốHà Nội
    2007. Nhà xuất bản thống kê.
    7. Cục thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, 2008. Niên giámthống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2007.
    Nhà xuất bản thống kê.
    8. Cục thống kê tỉnh TháiNguyên, 2008. Niên giámthống kê tỉnh Thái Nguyên
    2007. Nhà xuất bản thống kê.
    9. Hà Văn Khối, 2001.“Giáo trình quyhoạch và quản lý nguồn nước”. Đại học
    Thủy lợi Hà Nội.
    10. TrầnThanh Xuân, HoàngMinhTuyển, Đặng Lan Hương, 1994. “Vềkhảnăng
    ứng dụng các môhình SSARR, NAM và TANK đểkéo dài chuỗi dòng chảy của
    sông suối nhỏ”. Tập san Khí tượng Thủy văn. Số8.
    11. Trung tâm Tưvấn Khítượng Thủy văn và Môi trường, 2006. “Tính toán chất
    lượng nướccho 3 lưu vực sông Cầu, Nhuệ- Đáy và Sài Gòn – Đồng Nai”.
    88
    12. Trung tâmquan trắc và bảo vệmôi trường Thái Nguyên (2005), “Báo cáo kết
    quả đo đạc và kết quảquan trắc chất lượng nước lưu vực sông Cầu”.
    13. Viện Quy hoạchThủy lợi, 2007. Báo cáo tổng hợp dựán “Rà soát, cập nhật
    bổsung quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cầu – sông Thương”.
    Tài liệu tiếng Anh
    14. DHI (2004), User's Guide MIKE BASIN.
    15. DHI (2004), Uses manual MIKE BASIN.
    16. DHI (2004), MIKE 11 Reference Manual.
    17. DHI (2004), MIKE 11 Uses manual.
    Trả lời · 15-04-2013 lúc 21:43
    #1
  7. Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.
    Bronze Memberkundunvt3 kundunvt3 is offline (11,589 tài liệu)
    Bronze Member
    5
    Xem 365 Mua 0 Bình luận 0

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

    Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Bronze Member
    5
    Tham gia ngày
    Sep 2011
    Bài gởi
    11,839
    Tài liệu đã gửi
    11589
    Tài liệu đã bán
    6571
    Tài liệu đã mua
    111
    Mã số thành viên
    388746
    Tài khoản thưởng
    2150 đ

Từ khóa (tags) Thêm / Sửa từ khóa (tags)