Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ðề tài: Thi công thiết kế Cột, dầm, dàn cho công trình ( bản vẽ + thuyết minh )

    Tài Liệu Thi công thiết kế Cột, dầm, dàn cho công trình ( bản vẽ + thuyết minh )

    domsang (14,372 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
    1
  3. Chia sẻ
    1
  4. Thông tin
    1
  5. Công cụ
  6. MS : DATN 01 -

    CÔNG TÁC BÊTÔNG CỘT, DẦM, SÀN

    * Nhận xét : Từ mặt bằng phân chia ô sàn ta thấy , có nhiều loại ô sàn khác nhau nên ta chọn ô sàn có kích thước 5,4x3,9m, ta gác xà gồ theo phương vuông góc với dầm chính, các ô còn lại gác xà gồ theo phương cạnh ngắn để giảm bớt số loại xà gồ và thuận lợi trong việc chế tạo, vận chuyển, chỉ đạo, thi công lắp dựng.
    Trong sàn tổ hợp gồm nhiều loại ván khuôn khác nhau nên ta chỉ kiểm tra những tấm có khả năng chịu lực nhỏ nhất, sau đó khi sử dụng những tấm có khả năng chịu lực lớn hơn thì không cần phải tính toán lại.
    Nội dung tính toán gồm các bước :
    - Kiểm tra khả năng chịu lực và độ võng của ván khuôn thép định hình (nhịp tính toán theo nhịp từng tấm).
    - Chọn tiết diện xà gồ thép, tính và kiểm tra độ võng của xà gồ.
    - Kiểm tra và chọn khoảng cách giữa các cột chống, chọn cột chống đỡ ván đáy dầm.
    Cấu tạo phương án tổ hợp chọn để tính toán và thi công:
    Hệ ván khuôn thép định hình liên kết lại và gác lên xà gồ thép, xà gồ thép được đỡ bởi các cột chống thép, 2 đầu xà gồ gác lên các thanh đỡ xà gồ .Ván khuôn thành dầm được đỡ bởi các thanh chống xiên chống lên đà ngang , đà đứng và truyền tải trọng xuống cột chống đáy dầm thông qua thanh nẹp ngang và đà ngang .
    Tấm ván khuôn lớn nhất dùng trong các ô sàn có kích thước (300x1200) HP-1530. Ta đi tính toán và kiểm tra điều kiện làm việc của tấm ván khuôn này
    I. Thiết Kế Hệ Ván Khuôn Sàn :
    1. Tính toán ván khuôn sàn :
    Sử dụng ván khuôn thép đã thi công phần công tác bêtông móng . Dựa vào thực tế thi công nhận thấy rằng tấm ván khuôn cơ sở có kích thước (AxB) = (1200x300) là lớn nhất. Tải trọng truyền xuống sàn tính đã xác định ở phần kết cấu





    STT Tải trọng qtc (kG/m2) n qtt (kG/m2)
    1 Tải trọng thường xuyên :
    -Sàn BTCT dày 100 cm
    -Ván khuôn sàn:
    250
    30

    1,1
    1,1

    275
    33

    2 Hoạt tải thi công 250 1,3 325
    Tổng cộng 530 633

    Tính toán kiểm tra ván khuôn sàn tương tự như khi tính toán kiểm tra ván khuôn thành móng. Tải trọng truyền lên ván khuôn sàn (qtt = 633kG/m2) nhỏ hơn tải trọng truyền lên ván khuôn gờ móng (q = 1500 kG/m2) nên ván khuôn sàn đảm bảo các yêu cầu về cường độ, độ võng, ổn định .
    -Tính khoảng cách các xà gồ đỡ sàn, việc tính toán thông qua điều kiện cường độ và độ võng của tấm ván khuôn .
    a/Sơ đồ tính: Xà gồ làm việc như dầm đơn giản.

    -Sử dụng ván khuôn 300x1200 mm làm ván sàn .
    -Tải trọng tác dụng lên tấm khuôn : qtc = 530x0,3 = 159 (kG/m).
    qtt = 633x0,3 = 189,9 (kG/m).
    - Kiểm tra theo điều kiện cường độ :
    .
    = 2100( kG/cm2).
    với Mmax =
    Thay Mmax và W vào công thức trên có :

    l cm.
    -Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
    (cm)
    Chọn khoảng cách các thanh xà gồ bằng chiều dài tấm ván khuôn sàn là 1,2m.

    2. Tính toán xà gồ đỡ sàn :
    Dự kiến thiết kế xà gồ thép hình có chiều dài thay đổi được. Xà gồ được gác theo phương vuông góc với dầm chính. Cấu tạo xà gồ gồm 2 phần liên kết với nhau bởi một bulông. Như vậy, sơ đồ làm việc của xà gồ là 2 dầm đơn giản gối lên cột chống ở giữa . Tính toán xà gồ cho ô sàn có kích thước như hình vẽ sau :
    Ô sàn điển hình : (xem bản vẽ TC )
    - Xà gồ chịu tải trọng phân bố đều, tải trọng truyền lên xà gồ (chưa kể trọng lượng bản thân xà gồ) :Tính cho khoảng cách giữa hai xà gồ :1,2m
    qtc = 530x1,2 = 636kG/m.
    qtt = 633x1,2 = 759,6 kG/m.
    Xà gồ làm việc như dầm đơn giản.
    Momen quán tính của tiết diện xà gồ được tính toán dựa vào độ võng giới hạn của xà gồ :
    hay
    Trong đó :
    - Nhịp tính toán của xà gồ l = 370 /2 = 185 (cm)
    - Modul biến dạng đàn hồi của thép E = 2,1x106 kG/cm2.
    J .
    Chọn xà gồ có số hiệu là [10 có Jx = 175,0 cm4, có trọng lượng 8,59 kG /m . chọn phương án có 1 cột chống ở giữa , khi đó khoảng cách cột chống là 370/2 = 185 cm.
    Vậy chọn thép hình [ số 10 có :
    Jx = 175,0 cm4 ; Sx = 20,5 cm3 ; Wx = 34,9 cm3 ; Ang = 10,9 cm2 ;
    Go =8,59 kG/m ; h = 10 cm ; b = 4,6 cm ; d = 4,5 mm.
    a) Kiểm tra tiết diện xà gồ :
    Tải trọng truyền xuống xà gồ : qtc =636+8,59.1,1= 645,45(kG/m).
    qtt = 759,6+8,59.1,1= 769,05 (kG/m).
    Giá trị momen lớn nhất : Mmax = .
    Giá trị lực cắt lớn nhất : Qmax = (kG).
    - Kiểm tra cường độ :
    .
    - Khả năng chịu cắt của tiết diện :

    - Kiểm tra độ võng:
    .
    b) Kiểm tra liên kết :
    Hai phần xà gồ được liên kết với nhau bằng bulông, sử dụng 1 bulông thép CT3. Bulông này phải đảm bảo chịu lực cắt.
    * Kiểm tra liên kết bulông :
    Tải trọng truyền lên bulông bằng : Qbl = 2.Qmax = 2 .711,37 = 1422,74(kG).
    Đường kính bulông cần thiết :d cm.
    Chọn 1 bulông có đường kính d = 1,4 cm.
    * Kiểm tra tiết diện giảm yếu :
    Tiết diện xà gồ bị giảm yếu do lỗ bulông. Kiểm tra điều kiện bền của tiết diện theo công thức : , trong đó :
    Ath = Ang - Agy = 13,3 - m..d = 13,3 - 1x 0,45 x 1,4 =12,67 cm2.
    m : số bulông trên một hàng ; m = 1
     : chiều dày mỏng nhất .
    b = 1,1 là hệ số điều kiện làm việc.
    N = Qbl = 1422,74 kG.
    Thay số vào ta có : .

    Tiết diện xà gồ thoả mãn điều kiện cường độ, độ võng và liên kết.
    3. Tính toán cột chống đỡ xà gồ :
    -Tiến hành chống 1 cột chống ở giữa .
    -Dự kiến sử dụng cột chống thép có chiều dài thay đổi được do Công ty Hòa Phát (Hà Nội) sản xuất.
    - Ống ngoài (phần cột dưới) 1 = 60mm ;  = 5mm ; d1 = 50mm.
    - Ống trong (phần cột trên) 2 = 42mm ;  = 5mm ; d2 = 32mm.
    Dựa vào điều kiện thực tế thi công (chiều cao tầng), lựa chọn sử dụng cột chống K-103 có chiều cao tối thiểu là 2,4 m ,chiều cao tối đa là :3,9 m .
    ã Kiểm tra cột chống :
    Đối với ô sàn có chiều cao 3,9 m :
    Sơ đồ tính toán cột chống là thanh chịu nén. Bố trí hệ giằng cột chống theo hai phương (phương vuông góc với xà gồ và phương xà gồ), vị trí đặt thanh giằng tại chỗ nối giữa hai đoạn cột.
    -Tải trọng truyền xuống cột :
    KG.
    Các đặc trưng hình học của tiết diện :
    - Ống ngoài :
    J = 33,55cm4 ; F = 8,64cm2 ; r = 1,97cm.
    - Ống trong :
    J = 10,32cm4 ; F = 5,81cm2 ; r = 1,53cm.
    Sơ đồ tính cột chống:
    Ống trong (phần cột trên):
    Sơ đồ làm việc là thanh chịu nén có hai đầu khớp.
    Chiều dài tính toán : l0 = (390 -150 - 10 - 5,5 - 10) = 214,5 cm.
    Trong đó :+ Chiều dày sàn BTCT bằng 10 cm.
    + Chiều dày ván khuôn bằng 5,5cm.
    + Chiều cao tiết diện xà gồ bằng 10 cm.
    - Kiểm tra độ mảnh :  = < [] = 150   = 0,39.
    - Kiểm tra cường độ :

    Tiết diện cột chống đã chọn thoả mãn điều kiện cường độ và ổn định.
    Nhận xét:Tiết diện cột chống cột trên thoã mãn điều kiện cường độ và ổn định (cột dưới có ltt =1,5m nhỏ hơn cột trên nên không cần kiểm tra ( 2 < 1, P2 =P1 =P =1405,65 (kG).
    II. Thiết Kế Hệ Ván Khuôn Dầm :
    1. Tính toán ván khuôn dầm chính :
    a. Tính ván đáy dầm chính :
    -Bề rộng đáy dầm rộng 20cm nên sử dụng loại ván khuôn thép có bề rộng
    B = 20cm , đối với dầm có chiều dài tính toán là 5,4m thì ta bố trí 4 tấm 1,2m (chiều dài bố trí là 4,9m ). Còn thiếu 10 cm ta dùng các vật liệu khác trên công trường để kê vào.
    Tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm bao gồm :
    - Trọng lượng BTCT dầm (0,2 x 0,4 x5,4 ) m : 0,2x0,4x2500=200 (kG/m).
    - Trọng lượng ván khuôn : 23x 0,2 = 4,6 kG/m.
    - Hoạt tải do người và thiết bị : 250 x 0,2 = 50 (kG/m).
    -Tải trọng toàn phần : qtc = 200+ 4,6 + 50 = 254,6 (kG/m).
    qtt = 200.1,1+ 4,6.1,3+ 50.1,3 = 290,98 (kG/m).
    -Tính toán kiểm tra ván khuôn đáy dầm tương tự như khi tính toán kiểm tra ván khuôn thành móng. Tuy nhiên, vì tải trọng truyền lên ván khuôn đáy dầm qtt = 290,98(kG/m) nhỏ hơn tải trọng truyền lên ván khuôn thành móng qtt = 468,75(kG/m) nên ván khuôn đáy dầm đảm bảo các yêu cầu chịu lực và biến dạng, nhịp tính toán của ván khuôn đáy dầm là l = 1,2 (m).
    ã Tính khoảng cách các cột chống dầm, việc tính toán thông qua điều kiện cường độ và độ võng của tấm ván khuôn đáy dầm.
    ã Tấm ván khuôn làm việc như 1 dầm đơn giản kê lên các gối là các cột chống.
    -Tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm : qtc = 254,6 kG/m.
    qtt = 290,98 kG/m.
    - Kiểm tra theo điều kiện cường độ :
    < = 2100 kG/cm2 .
    Với : Mmax = ;
    Với tấm khuôn 200 x1200 tra bảng có: W =4,42cm3 ; J = 12,4cm4
    Thay Mmax và W vào công thức trên có :
    l cm.
    -Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
    cm.
    Vậy chọn phương án dùng 4 tấm 200x1200 và có 1 cột chống ở giữa mỗi tấm cho ván thành dầm chính.
    b. Tính ván khuôn thành dầm chính :
    Tinh ván khuôn thành dầm thực chất là tính khoảng cách các cây chống ( nẹp thành dầm) đảm bảo cho ván khuôn đầm không bị biến dạng quá lớn khi đổ bê tông.
    Sơ đồ tính của ván khuôn thành dầm là dầm đơn giản kê lên các gối tựa là các thanh nẹp, các nẹp thành dầm được đặt tại vị trí liên kết của các tấm khuôn.
    Tải trọng tác dụng lên ván thành dầm có :
    P=



    Trong đó :
    =2500(kg/m3) là trọng lượng riêng của bê tông.
    H = 0.4m chiều cao thành dầm
    Pđdam áp lực do động cơ đầm bê tông gây a
    +Chọn máy đầm bê tông N116
    -Năng suất : 3 6m3/h
    -Bán kính tác dụng R=35(cm)
    -Chiều dày lớp đầm h=30(cm)
    Ta thấy h < R nên P đ¬¬= h
    P= (H+h)=2500(0.58+0.35)=2325(kg/m2)
    +Lực tác dụng phân bố đều lên ván khuân
    qtc=2325x0.3=697.5(kG/m)
    qtt=2500x[1.1x0.58+1.3x0.35]=819.75(kG/m)
    Trong đó : hệ số vượt tải do trọng lượng bê tông n=1.1
    Hê số vượt tải do đầm bê tông n=1.3
    Kiểm tra cường độ của ván khuân :
    Mmax=

    kiểm tra điều kiện về độ võng :

    Chọn l=7.5cm
    Khoảng cách các thanh chống phải được bố trí nhỏ hơn giá trị tính toán cấu tạo ván khuôn dầm
    c. Tính toán cột chống dầm :
    Sử dụng cột chống K-103 . Chiều dài tính toán :
    - Ống ngoài (phần cột dưới) : lo =150 cm.
    - Ống trong (phần cột trên) : lo = (360-150 - 50 - 5,5 - 8) = 146,5cm.
    Tải trọng truyền lên cột chống dầm bao gồm :
    +Tải trọng dầm : qtc = 254,6 (kG/m).
    qtt = 290,98 (kG/m) .
    Sơ đồ tính toán cột chống là thanh chịu nén, vị trí đặt thanh giằng tại chỗ nối giữa hai đoạn cột.
    *Kiểm tra tiết diện cột chống :
    -Tải trọng truyền xuống cột :
    Do dầm : qtc = 254,6.1,2 = 305,52 kG.
    qtt = 290,98.1,2 = 349,18 kG
    Tổng tải trọng tác dụng lên cột chống nhỏ hơn tải trọng truyền xuống cột chống xà gồ là P= 1610,58(kG).
    Tiết diện cột chống đã chọn thoả mãn điều kiện cường độ và ổn định.
    2. Tính toán ván khuôn dầm phụ :
    a.Tính ván khuôn thành dầm :
    Tính cho dầm phụ có nhịp 3,9 m (chiều dài thiết kế ván khuân l = 3,7m)
    Dầm phụ có tiết diện là ( 20x 30 ) cm .
    Chiều cao thành dầm là : 30-10= 20 cm, chọn tấm thép có kích thước 200x1200 đặt theo phương cạnh dài, tính toán ván thành dầm phụ giống như dầm chính : sử dụng ván như trên đảm bảo khả năng chịu lực .
    Khoảng cách các cột chống bằng chiều dài ván sàn .
    b. Tính ván đáy dầm phụ :
    -Bề rộng đáy dầm rộng 20cm nên sử dụng loại ván khuôn thép có kích thước là : 3 tấm 200x1200.còn lại thì ta tạn dung các loại vật liệu khác trên công trường dể chèn vào
    Tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm bao gồm :
    - Trọng lượng BTCT dầm (0,2x0,3x3,9 )m: 0,2x0,3x2500 =150(kG/m).
    - Trọng lượng ván khuôn : 23x 0,2 =4,6 kG/m.
    - Hoạt tải do người và thiết bị thi công : 250 x 0,2 =50 kG/m.
    -Tải trọng toàn phần : qtc = 150 +4,6 + 50 = 204,6 (kG/m).
    qtt = 150.1,1 + 4,6.1,3+ 50.1,3 = 233,98 (kG/m).
    * Tính khoảng cách các cột chống dầm , việc tính toán thông qua điều kiện cường độ và độ võng của tấm ván khuôn đáy dầm
    -Tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm : qtc =204,6 kG/m.
    qtt = 233,98 kG/m.
    - Kiểm tra theo điều kiện cường độ :
    < = 2100 kG/cm2
    Với : Mmax = ;
    Với tấm khuôn 200x1200 tra bảng có: W =4,42 cm3 ; J = 20,2 cm4
    Thay Mmax và W vào công thức trên có :
    l cm.
    -Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
    cm.
    Vậy :bố trí các cột chống tại các vị trí mối nối của ván đáy dầm sao cho khoảng cách bố trí nhỏ hơn khoảng cách tính toán.
    c. Tính toán cột chống dầm phụ :

    Sử dụng cột chống K-103 . Chiều dài tính toán :
    - Ống ngoài (phần cột dưới) : l0 =150 cm.
    - Ống trong (phần cột trên) : l0 = (390 -150 -30 - 5,5 - 10) = 194,5cm.
    Trong đó :+ Chiều cao dầm bằng 30 cm.
    + Chiều dày ván khuôn bằng 5,5 cm.
    + Chiều cao tiết diện xà gồ bằng 10 cm.
    Sơ đồ tính toán cột chống là thanh chịu nén. Bố trí hệ giằng cột chống theo hai phương (phương vuông góc với xà gồ và phương xà gồ), vị trí đặt thanh giằng tại chỗ nối giữa hai đoạn cột.
    *Kiểm tra tiết diện cột chống :
    -Tải trọng truyền xuống cột : P = 233,98 .1,2 = 280,78 (kG).
    -Tải trọng này nhỏ hơn cột chống xà gồ có P=1291,7kG nên không cần kiểm tra cường độ và ổn định .
    Nên ta bố trí thêm hệ giằng tại đoạn giữa cột trên , khả năng chịu lực đã được kiểm tra ở phần cột chống xà gồ .
    Tiết diện cột chống đã chọn thoả mãn điều kiện cường độ và ổn định.
    III. Thiết Kế Hệ Ván Khuôn Cột
    -Tính toán ván khuôn cột cho cột có tiết diện lớn nhất (250x350) và chiều cao của tầng điển hình : (l = 3,9 - 0,4 = 3,5 m).
    -Dùng ván khuôn có kích thước AxB =1200x250mm,
    -Dùng ván khuôn có kích thước AxB =1200x350 mm
    -Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột : Pmax = .Hmax + Pđ , trong đó :
    + Trọng lượng riêng của bêtông  = 2500kG/m2.
    + Chiều cao của khối bêtông gây áp lực ngang lấy bằng chiều cao cột
    Hmax= 3900 - 40 = 3500 (cm).
    + Áp lực động tác dụng lên ván khuôn khi đổ bêtông hoặc khi đầm chấn động. Dự tính dùng máy đầm chấn động 116 có các thông số sau :
    + Năng suất : 3 -6(m3/h).
    + Bán kính ảnh hưởng : R = 35cm.
    + Chiều dày lớp đầm h = 30cm < R  : Pđ = .h.
    P = (Hmax + h) = 2500.(3,5+0,3) = 9500(kG/m2).
    Vậy qtc = 2500x(3,5 + 0,3).0,35 = 3325(kG/m).
    qtt = 2500x(3,5x1,1 + 0,3x1,4).0,35 = 3736,3(kG/m).
    Trong đó : nt = 1,1 và nđ = 1,4 là hệ số vượt tải do trọng lượng của bêtông và hoạt tải đầm.
    Tính khoảng cách các gông cột :
    -Sơ đồ tính là dầm liên tục các gối tựa là các gông
    -Việc tính toán khoảng cách các gông cột cũng dựa vào diều kiện cường độ và độ võng của tấm ván khuôn
    -Tải trọng tác dụng lên tấm khuôn : qtc = 3325 (kG/m).
    qtt = 3736,3 ( kG/m).
    - Kiểm tra theo điều kiện cường độ :
    < = 2100 kG/cm2
    Với : Mmax = ;
    Với tấm khuôn 350x1200 tra bảng có : W =6,55 cm3 ; J = 28,46 cm4
    Thay Mmax và W vào công thức trên có :
    l cm.
    -Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
    cm. Chọn khoảng cách các gông cột : l = 60 cm.
    Vậy chọn chung cho khoảng cách gông cho cột toàn nhà là 60 cm .
    IV. Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Phần Thân
    Khung nhà đổ BTCT toàn khối, để tính toán các công việc chính: ván khuôn, cốt thép, bê tông và tháo dỡ ván khuôn ta cần tính toán thống kê khối lượng ván khuôn cốt thép, bê tông dựa vào kích thước các cấu kiện và tính cho từng tầng nhà.
    1.Tính Khối Lượng Các Công Tác
    a. Bảng thống kê diện tích ván khuôn:

    Tầng nhà Tên cấu kiện Kích thước cấu kiện Diện tích (m2) Số lượng cấu kiện Tổng diện tích (m2)

    Tầng 1 Sàn 5.400 5.300 28.620 1 28,62 653,85
    5.400 5.200 28,08 1 28,08
    3.900 6.700 26,13 1 26,13
    3.900 5.200 20.28 16 324.48
    3.900 4.400 17,16 2 34,32
    3.900 3.300 12,87 1 12,87
    3.000 3.700 11,1 7 77,7
    1.500 5.200 7,8 1 7,8
    1.500 3.700 5,55 19 105,45
    1.500 2.800 4,2 2 8,4
    Cột 0.250 0.350 4.200 50 210 300
    0.200 0.300 3.600 25 90
    Dầm chính 0.200 0.400 4.160 26 108.160 167.680
    0.200 0.350 3.420 2 6.840
    0.200 0.350 2.250 11 27.720
    0.200 0.300 0.960 26 24.960
    dam phu 0.200 0.300 2.960 40 118.400 145.960
    0.200 0.300 4.160 4 16.640
    0.200 0.250 0.910 12 10.920
    dam bo 0.200 0.300 1.080 18 19.440 19.440
    dam colson 0.200 0.300 0.960 11 10.560 10.560
    cau thang 31.270 1 31.270 31.270
    Tầng 2 Sàn 5.400 5.300 28.620 1 28,62 653,85
    5.400 5.200 28,08 1 28,08
    3.900 6.700 26,13 1 26,13
    3.900 5.200 20.28 16 324.48
    3.900 4.400 17,16 2 34,32
    3.900 3.300 12,87 1 12,87
    3.000 3.700 11,1 7 77,7
    1.500 5.200 7,8 1 7,8
    1.500 3.700 5,55 19 105,45
    1.500 2.800 4,2 2 8,4
    Cột 0.250 0.350 3.840 48 184.320 249.660
    0.200 0.250 2.970 22 65.340
    Dầm chính 0.200 0.400 4.160 26 108.160 167.680
    0.200 0.350 2.240 2 6.840
    0.200 0.350 1.540 11 27.720
    0.200 0.300 0.960 26 24.960
    Dầm phụ 0.200 0.300 2.960 40 118.400 145.960
    0.200 0.300 4.160 4 16.640
    0.200 0.250 0.910 12 10.920
    Dầm conson 0.200 0.300 1.120 11 10.560 11.200
    dam bo 0.200 0.300 2.590 21 54.390 54.390
    cau thang 28.250 1 28.250 28.250
    Tầng 3 Sàn 5.400 5.300 28.620 1 28,62 653.850
    5.400 5.200 28,08 1 28,08
    3.900 6.700 26,13 1 26,13
    3.900 5.200 20.28 16 324.48
    3.900 4.400 17,16 2 34,32
    3.900 3.300 12,87 1 12,87
    3.000 3.700 11,1 7 77,7
    1.500 5.200 7,8 1 7,8
    1.500 3.700 5,55 19 105,45
    1.500 2.800 4,2 2 8,4
    Cột 0.200 0.300 3.200 52 166.400 234.710
    0.200 0.250 2.970 23 68.310
    Dầm chính 0.200 0.400 4.160 26 108.160 167.680
    0.200 0.350 2.240 2 6.840
    0.200 0.350 1.540 11 27.720
    0.200 0.300 0.960 26 24.960
    Dầm phụ 0.200 0.300 2.960 40 118.400 145.960
    0.200 0.300 4.160 4 16.640
    0.200 0.250 0.910 12 10.920
    Dầm conson 0.200 0.300 1.120 11 14.560 11.200
    Dầm bo 0.200 0.300 2.590 21 54.590 54.590
    cau thang 28.250 1 22.250 28.250
    Tầng 4 Sàn 5.400 5.300 28.620 1 28,62 653.850
    5.400 5.200 28,08 1 28,08
    3.900 6.700 26,13 1 26,13
    3.900 5.200 20.28 16 324.48
    3.900 4.400 17,16 2 34,32
    3.900 3.300 12,87 1 12,87
    3.000 3.700 11,1 7 77,7
    1.500 5.200 7,8 1 7,8
    1.500 3.700 5,55 19 105,45
    1.500 2.800 4,2 2 8,4
    Cột 0.200 0.300 3.200 52 166.400 234.710
    0.200 0.250 2.970 23 68.310
    Dầm chính 0.200 0.350 3.330 26 92.352 159.264
    0.200 0.300 3.04 2 24.576
    0.200 0.300 2.240 11 2.816
    0.200 0.300 1.520 26 39.520
    Dầm phụ 0.200 0.300 2.960 40 118.400 145.960
    0.200 0.300 4.160 4 16.640
    0.200 0.250 0.910 12 10.920
    Dầm conson 0.200 0.300 1.120 11 14.560 11.200
    Dầm bo 0.200 0.300 2.590 21 54.590 54.590



    b.Bảng thống kê khối lượng bê tông:

    Tầng nhà Tên cấu kiện Kích thước cấu kiện Thể tích Số lượng cấu kiện K/lượng bêtông từng cấu kiện trong tầng (m3)
    Tiết diện Chiều dày
    Tầng 1 Sàn 5.200 5.200 0.100 2.704 1 2.704 55.425
    5.200 5.300 0.100 2.756 1 2.756
    3.700 6.700 0.100 2.479 1 2.479
    3.700 5.200 0.100 1.924 16 30.784
    3.700 4.200 0.100 1.554 2 3.108
    3.700 3.800 0.080 1.125 2 2.25
    3.200 3.700 0.080 0.947 1 0.947
    2.800 3.700 0.080 0.829 7 5.803
    1.300 5.200 0.080 0.541 5 2.704
    1.300 2.800 0.080 0.29 2 0.58
    1.300 3.700 0.080 0.385 2 0.770
    1.300 1.300 0.080 0.135 4 0.54
    Cột 0.250 0.350 3.500 0.306 52 15.912 21.312
    0.200 0.300 3.600 0.216 25 5.4
    Dầm chính 0.200 0.400 5.400 0.432 26 11.232 15.452
    0.200 0.350 4.000 0.28 2 0.56
    0.200 0.350 3.000 0.21 11 2.310
    0.200 0.300 1.500 0.090 15 1.350
    Dầm phụ 0.200 0.300 3.900 0.234 40 9.36 11.631
    0.200 0.300 5.400 0.324 4 1.296
    0.200 0.250 1.500 0.075 13 0.975
    Dầm conson 0.200 0.300 1.500 0.090 11 0.990 0.990
    Dầm bo 0.200 0.300 3.900 0.234 19 4.446 6.462
    0.200 0.300 3.000 0.18 4 0.72
    0.200 0.300 5.400 0.324 4 1.296
    cau thang 2.858
    Tầng 2 Sàn 5.200 5.200 0.100 2.704 1 2.704 55.425
    5.200 5.300 0.100 2.756 1 2.756
    3.700 6.700 0.100 2.479 1 2.479
    3.700 5.200 0.100 1.924 16 30.784
    3.700 4.200 0.100 1.554 2 3.108
    3.700 3.800 0.080 1.125 2 2.25
    3.200 3.700 0.080 0.947 1 0.947
    2.800 3.700 0.080 0.829 7 5.803
    1.300 5.200 0.080 0.541 5 2.704
    1.300 2.800 0.080 0.29 2 0.58
    1.300 3.700 0.080 0.385 2 0.770
    1.300 1.300 0.080 0.135 4 0.54
    Cột 0.250 0.350 3.200 0.280 52 14.560 18.685
    0.200 0.250 3.300 0.165 25 4.125
    Dầm chính 0.200 0.400 5.400 0.432 26 11.232 15.452
    0.200 0.350 4.000 0.28 2 0.56
    0.200 0.350 3.000 0.21 11 2.310
    0.200 0.300 1.500 0.090 15 1.350
    Dầm phụ 0.200 0.300 3.900 0.234 40 9.36 11.631
    0.200 0.300 5.400 0.324 4 1.296
    0.200 0.250 1.500 0.075 13 0.975
    Dầm conson 0.200 0.300 1.500 0.090 11 0.990 0.990
    Dầm bo 0.200 0.300 3.900 0.234 19 4.446 6.462
    0.200 0.300 3.000 0.18 4 0.72
    0.200 0.300 5.400 0.324 4 1.296
    cau thang 2.550
    Tầng 3 Sàn c 5.200 0.100 2.704 1 2.704 55.425
    5.200 5.300 0.100 2.756 1 2.756
    3.700 6.700 0.100 2.479 1 2.479
    3.700 5.200 0.100 1.924 16 30.784
    3.700 4.200 0.100 1.554 2 3.108
    3.700 3.800 0.080 1.125 2 2.25
    3.200 3.700 0.080 0.947 1 0.947
    2.800 3.700 0.080 0.829 7 5.803
    1.300 5.200 0.080 0.541 5 2.704
    1.300 2.800 0.080 0.29 2 0.58
    1.300 3.700 0.080 0.385 2 0.770
    1.300 1.300 0.080 0.135 4 0.54
    Cột 0.200 0.300 3.200 0.192 52 9.984 14.109
    0.200 0.250 3.300 0.165 25 4.125
    Dầm chính 0.200 0.400 5.400 0.432 26 11.232 15.452
    0.200 0.350 4.000 0.28 2 0.56
    0.200 0.350 3.000 0.21 11 2.310
    0.200 0.300 1.500 0.090 15 1.350
    Dầm phụ 0.200 0.300 3.900 0.234 40 9.36 11.631
    0.200 0.300 5.400 0.324 4 1.296
    0.200 0.250 1.500 0.075 13 0.975
    Dầm conson 0.200 0.300 1.500 0.090 11 0.990 0.990
    Dầm bo 0.200 0.300 3.900 0.234 19 4.446 6.462
    0.200 0.300 3.000 0.18 4 0.72
    0.200 0.300 5.400 0.324 4 1.296
    cau thang 2.550
    Tầng 4 Sàn 5.200 5.200 0.080 2.163 1 2.163 48.154
    5.200 5.300 0.080 2.205 1 2.205
    3.700 6.700 0.080 1.983 1 1.983
    3.700 5.200 0.080 1.569 16 25.101
    3.700 4.200 0.080 1.554 2 3.108
    3.700 3.800 0.080 1.125 2 2.25
    3.200 3.700 0.080 0.947 1 0.947
    2.800 3.700 0.080 0.829 7 5.803
    1.300 5.200 0.080 0.541 5 2.704
    1.300 2.800 0.080 0.29 2 0.58
    1.300 3.700 0.080 0.385 2 0.770
    1.300 1.300 0.080 0.135 4 0.54
    Cột 0.200 0.300 3.250 0.195 52 10.140 14.265
    0.200 0.250 3.300 0.165 25 4.125
    Dầm chính 0.200 0.350 5.400 0.378 26 9.828 13.638
    0.200 0.300 4.000 0.24 2 0.48
    0.200 0.300 3.000 0.18 11 1.980
    0.200 0.300 1.500 0.090 15 1.350
    Dầm phụ 0.200 0.300 3.900 0.234 40 9.36 11.631
    0.200 0.300 5.400 0.324 4 1.296
    0.200 0.250 1.500 0.075 13 0.975
    Dầm conson 0.200 0.300 1.500 0.090 11 0.990 0.990
    Dầm bo 0.200 0.300 3.900 0.234 19 4.446 6.462
    0.200 0.300 3.000 0.18 4 0.72
    0.200 0.300 5.400 0.324 4 1.296

    c.Bảng thống kê khối lượng cốt thép :
    TẦNG NHÀ TÊN CẤU KIỆN KL.BT TRONG TẦNG(m3) LƯỢNG CỐT THÉP TRONG 1m3 BT LƯỢNG CỐT THÉP TRONG TẦNG(kg)


    1 2 3 4 5
    TẦNG1 CỘT 21,32 170 3624,4
    SÀN 55,425 40 2217
    DẦM 34,535 220 7597,7
    CẦU THANG 2,858 50 142,9
    TẦNG2 CỘT 18,658 170 3171,86
    SÀN 55,425 40 2217
    DẦM 34,535 220 7597,7
    CẦU THANG 2,55 50 127,5
    TẦNG3 CỘT 14.109 170 2389,53
    SÀN 55,425 40 2217
    DẦM 34,535 220 7597,7
    CẦU THANG 2,55 50 127,5
    TẦNG4 CỘT 14,265 170 2425,05
    DẦM 32,721 220 7198,62
    SÀN +SÊNÔ 53,22 40 2128,8
    2.Tính Công Lao Động Cho Các Công Tác:
    a.Xác định cơ cấu của quá trình:
    -Sản xuất, lắp dựng cốt thép.
    -Sản xuất, lắp dựng ván khuôn.
    -Đổ bê tông, bảo dưỡng.
    -Tháo dỡ ván khuôn.
    Áp dụng định mức 1242 ta có:
    Định mức 1242 có chi phí cho công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất, lắp dựng và tháo dở. Để phân chia chi phí lao động cho các công việc thành phần cần dựa vào cơ cấu chi phí theo Định mức 726, mã hiệu 5.007 ta có:
    -Sản xuất : 0,80gc/1m2(5.007a).
    -Lắp dựng: 1,00gc/1m2(5.007d).
    -Tháo dỡ: 0,40gc/1m2 (5.007e).
    + Tỷ lệ chi phí sẽ là:
    -Sản xuất :
    -Lắp dựng:
    -Tháo dở:
    + Lượng chi phí nhân công:
    -Lắp dựng: 38,28.45,5% = 31,31 công/100m2 .
    -Tháo dở: 38,28.18,2% = 6,97 công/ 100m2.
    b. Tính toán chi phí lao động cho các công tác thành phần:
    Công tác gia công, lắp dựng và tháo dở ván khuôn:
    Áp dụng định mức 726 để phân chia chi phí lao động:

    Mã hiệu định mức Cấu kiện Chi phí lao động (gc/m2) Tỷ lệ chi phí(%)
    Gia công Lắp dựng Tháo dỡ GC_LD Tháo dỡ

    5.009 Cột 0,7 1,00 0,32 84,16 15,84
    5.013 Dầm 0,5 1,60 0,32 86,78 13,22
    5.024 Sàn 1,00 0,27 78,74 21,26
    5.035 Cầu thang 1,53 0,40 79,27 20,73

    Áp dụng định mức 1242 để tính lượng chi phí nhân công :

    Mã hiệu định mức Cấu kiện ĐVT Chi phí nhân công(công/đơn vị)

    Gia công-lắp dựng Tháo dỡ

    KB.2110 Cột 100m2 33,22 6,06
    KB.2110 Dầm 33,22 5,06
    KB.2330 Sàn 26,90 7,26
    KB.2410 Cầu thang 36,26 9,50

    BẢNG TÍNH CÔNG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN:
    Tầng nhà Cấu kiện Khối lượng (m2) Định mức lao động Nhu cầu Tổng số công trong tầng
    Công/100m2 Sh định mức Giờ công
    Tầng 1 Cột: 300 33.220 KB.2110 99,66 401,041
    Sàn 653,85 26.900 KB.2330 175,886
    Dầm 343,64 33.220 KB.2110 114,157
    Cầu thang 31,27 36.260 KB.2410 11,338
    Tầng 2 Cột: 249,66 33.220 KB.2110 82.937 383,137
    Sàn 653,85 26.900 KB.2330 175,886
    Dầm 343,64 33.220 KB.2110 114,157
    Cầu thang 28,250 36.260 KB.2410 10,243
    Tầng 3 Cột: 234,71 33.220 KB.2110 72.732 373,018
    Sàn 653,85 26.900 KB.2330 175.886
    Dầm 343,64 33.220 KB.2110 114,157
    Cầu thang 22.250 36.260 KB.2410 10,243
    Tầng 4 Cột: 234,71 33.220 KB.2110 72.732 359,979
    Sàn 635,85 26.900 KB.2330 175,886
    Dầm 335,224 33.220 KB.2110 111,361

    BẢNG TÍNH CÔNG CÔNG TÁC CỐT THÉP
    Tầng nhà Cấu kiện Khối lượng
    (T) Định mức lao động Nhu cầu Tổng số công trong tầng
    công/T Sh định mức Giờ công
    Tầng 1 Cột 3,624 8.48 IA.2231 30,732 134,338
    Sàn 2,217 14.63 IA.2511 32,435
    Dầm 7,598 9.10 IA.2231 69,142
    Cầu thang 0,143 14.63 IA.2621 2,092
    Tầng 2 Cột 3,172 8.48 IA.2231 26,898 130,348
    Sàn 2,217 14.63 IA.2511 32,435
    Dầm 7,598 9.10 IA.2231 69,142
    Cầu thang 0,128 14.63 IA.2621 1,873
    Tầng 3 Cột 2,390 8.48 IA.2231 20,267 123,717
    Sàn 2,217 14.63 IA.2511 32,435
    Dầm 7,598 9.10 IA.2231 69,142
    Cầu thang 0,128 14.63 IA.2621 1,873
    Tầng 4 Cột 2,425 8.48 IA.2231 20,564 117,222
    Sàn 2,129 14.63 IA.2511 31,147
    Dầm 7,199 9.10 IA.2231 65,511

    BẢNG TÍNH CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG:

    Tầng nhà Cấu kiện Khối lượng Định mức lao động Nhu cầu Tổng số công trong tầng
    công/m3 Sh định mức Giờ công
    Tầng 1 Cột 21,32 4.050 HA.2330 86,346 355,124
    Sàn 55,425 2.480 HA.3210 137,454
    Dầm 34,535 3.560 HA.3110 122,945
    Cầu thang 2,858 2.900 HA.3410 8,288
    Tầng 2 Cột 18,658 4.050 HA.2313 75,565 343,395
    Sàn 55,425 2.480 HA.3213 137,454
    Dầm 34,535 3.560 HA.3113 122,945
    Cầu thang 2,55 2.900 HA.3410 7,395
    Tầng 3 Cột 14.109 4.050 HA.2313 57,141 324,935
    Sàn 55,425 2.480 HA.3213 137,454
    Dầm 34,535 3.560 HA.3113 122,945
    Cầu thang 2,55 2.900 HA.3410 7,395
    Tầng 4 Cột 14,265 4.050 HA.2313 57,773 306,246
    Sàn 53,22 2.480 HA.3213 131,986
    Dầm 32,721 3.560 HA.3113 116,487

    BẢNG TÍNH CÔNG CÔNG TÁC THÁO VÁN KHUÔN:

    Tầng nhà Cấu kiện Khối lượng (m2) Định mức lao động Nhu cầu Tổng số công trong tầng
    công/m2 Sh định mức Giờ công
    Tầng 1 Cột 300 6.060 KB.2110 18,18 86,009
    Sàn 653,85 7.260 KB.2330 47,47
    Dầm 343,64 5.060 KB.2110 17,388
    Cầu thang 31,27 9.500 KB.2110 2.971
    Tầng 2 Cột 249,66 6.060 KB.2110 15.129 82,671
    Sàn 653,85 7.260 KB.2330 47,47
    Dầm 343,64 5.060 KB.2110 17,388
    Cầu thang 28,250 9.500 KB.2110 2,684
    Tầng 3 Cột 234,71 6.060 KB.2110 14,223 81,765
    Sàn 653,85 7.260 KB.2330 47,47
    Dầm 343,64 5.060 KB.2110 17,388
    Cầu thang 28,250 9.500 KB.2110 2,684
    Tầng 4 Cột 234,71 6.060 KB.2110 14,223 78,655
    Sàn 635,85 7.260 KB.2330 47,47
    Dầm 335,224 5.060 KB.2110 16,962

    V. Chọn Máy Phục Vụ Thi Công
    1.Chọn máy vận thăng vận chuyển vật liệu.
    Máy vận thăng vận chuyển ván khuôn,cốt thép,bêtông và vữa lên cao.
    Chọn máy vận thăng mã hiệu T-41 có các thông số kỹ thuật sau :
    Sức nâng Q = 0,5 tấn.
    Tốc độ nâng V = 39(m/ph).
    tbốc=3phút, tdở=2phút, tđi+về=2H/V= (phút).
    Tchu kì=3+2+0,75=5,75(phút).
    Số lần nâng trong 1 ca : n = (lần/ca).
    Năng suất trong 1 ca làm việc của máy vận thăng.
    N = 0,5.63,86 = 31,93(Tấn).
    ktg :hệ số sử dụng thời gian. ktg = 0,9.
    km :hệ số sử dụng trọng tải. km = 0,85.
    Chọn 1 máy vận thăng T-41.
    Khối lượng vật liệu cần vận chuyển trong 1 ca của máy vận thăng căn cứ vào bảng tổng hợp vật liệu cho các phân đoạn , thời gian thi công các phân đoạn để xác định.
    2. Chọn máy trộn vữa.
    Chọn máy trộn vữa tự do hiệu BS-100 có các thông số kỹ thuật sau:
    -Dung tích thùng trộn : Vhh =215 lít.
    -Dung tích sản xuất: Vb=100lít.
    -Thời gian trộn: 50giây/mẻ.
    -Thời gian nạp liệu: 20giây.
    -Thời gian đổ bêtông ra: 20 giây.
    Chu kỳ 1 mẻ trộn: tck=50+20+20=90 giây.
    Số mẻ trộn trong 1 giờ:3600/90=40 mẻ.
    Năng suất trộn:
    Nca=Vsx.n.k1.ktg.tca=100.10-3.40.0,7.0,75.8=16,8(m3/ca).
    Chọn 1 máy trộn BS-100.
    3.Chọn máy đầm bêtông.
    Chọn máy đầm dùi mã hiệu I-21 của Liên Xô có năng suất 3(m3/h).
    Năng suất ca máy đầm:Nca=3x8x0,75=18(m3/ca)=45(tấn/ca).
    4.Tổng hợp nhu cầu máy như sau :

    Thứ tự Loại máy -đặc tính kỹ thuật Tên máy Năng suất
    (tấn/ca) Nhu cầu
    (chiếc)
    1 Máy vận thăng T-41 32 01
    2 Máy trộn vữa BS-100 42 01
    3 Máy đầm dùi I-21 45 01

    VI. Tổ Chức Thi Công Công Tác Btct Toàn Khối :
    Sau khi có đầy đủ các số liệu, tiến hành tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối phần thân.
    Chia công trình thành 4 đợt thi công với chiều cao mỗi đợt là 1 tầng nhà, trong mỗi đợt được chia thành nhiều phân đoạn. Để đảm bảo cho các dây chuyền hoạt động liên tục thì số phân đoạn trong mỗi đợt thi công phải lớn hơn số phân đoạn tối thiểu :
    (phân đoạn)
    Trong đó : A = 1 là số ca làm việc trong ngày
    k = 1 là nhịp dây chuyền đơn.
    t1 = 2 ngày gián đoạn kỹ thuật chờ cho đến khi được phép dựng ván khuôn lên bêtông mới đổ.
    n = 8 là số dây chuyền đơn cùng hoạt động.
    Trong quá trình thi công, các tổ thợ được lấy vào thi công sẽ làm liên tục với số lượng người không đổi từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc công việc.
    Với số lượng người đã lựa chọn, tính toán thời gian hoàn thành công tác chủ yếu là đổ bêtông. Sau đó tính thời gian cho các công việc còn lại với số lượng người được lấy sao cho mỗi công việc được hoàn thành với thời gian gần bằng thời gian hoàn thành công tác bêtông. Kết qủa tính toán ở bảng :
    Tổ chức thi công cột :
    Đợt thi công Số công yêu cầu thi công cột Số công nhân tham gia thi công Số ca thực hiện thi công cột
    CT VK BT TVK CT VK BT TVK CT VK BT TVK
    1 30,732 99,66 86,346 18,18 3 9 9 2 10 11 10 10
    2 26,898 82.937 75,565 15,129 3 9 9 2 9 9 9 9
    3 20,267 72,732 57,141 14,223 3 9 9 2 7 8 7 7
    4 20,564 72,732 57,141 14,223 3 9 9 2 7 8 7 7

    Tổ chức thi công dầm, sàn :
    Đợt thi công số công yêu cầu thi công dầm, sàn số công nhân than gia thi công dàm sàn số ca thực hiện thi công dầm sàn
    VK CT BT VK VK CT BT TVK VK CT BT TVK
    1 290,043 101,577 260,399 64,858 20 7 18 4 15 15 15 16
    2 290,043 101,577 260,399 64,858 20 7 18 4 15 15 15 16
    3 290,043 101,577 260,399 64,858 20 7 18 4 15 15 15 16
    4 287,247 96,658 248,473 64.432 20 7 18 4 14 14 14 16

    *) Tính toán thời gian của dây chuyền kỹ thuật :
    Tổng thời gian tiến hành các công việc được xác định trên biểu đồ bằng phương pháp ghép sát và đảm bảo gián đoạn kĩ thuật đổ bê tông tầng dưới và lắp dựng ván khuôn tầng trên là 2 ngày, giữa đổ bê tông và tháo dỡ ván khuôn là 10 ngày (bằng 70% cường độ thiết kế). Thời gian của dây chuyền kỹ thuật đổ BTCT toàn khối phần thân là: 79 (ngày).
    Trong quá trình thi công, các tổ thợ được lấy vào thi công sẽ làm việc liên tục với số lượng người không đổi từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc công việc.
    Với số lượng người đã lựa chọn, tính toán thời gian hoàn thành công tác chủ yếu là đổ bê tông. Sau đó tính thơì gian cho các công việc còn lại với số lượng người được lấy sao cho mỗi công việc được hoàn thành với thời gian gần bằng thời gian hoàn thành công tác bê tông.
    -Xác định hệ số luân chuyển ván khuôn phần thân:
    Công thức xác định:
    Trong đó:
    + M là số đợt thi công, M=4.
    + ma :số phân đoạn thuộc đợt a  ma = 12.
    + n là số dây chuyền bộ phận, n=8.
    + k là nhịp công tác của dây chuyền bộ phận, k=1.
    + nc là hệ số ca làm việc,nc =1.
    + t2 là gián đoạn công nghệ cho phép tháo ván khuôn, t2 =10 ngày.

    Tiến Độ Thi Công Phần Thân :
    Tiến độ thi công được thể hiện trong bản vẽ TC 03
    Tính hệ số không điều hoà nhân lực:
    k1 = ,T = 82 (ngày).
    Diện tích biểu đồ:
    Q =3721.
    .
    Vậy : k1 =
    Tính hệ số phân bổ nhân lực:
    k2 =
    Qdôi = 443.
    k2 =











    Tổ chức thi công cột :
    Đợt thi công Số công yêu cầu thi công cột Số công nhân tham gia thi công Số ca thực hiện thi công cột
    CT VK BT TVK CT VK BT TVK CT VK BT TVK
    1 30,732 99,66 86,346 18,18 3 9 9 2 10 11 10 10
    2 26,898 82.937 75,565 15,129 3 9 9 2 9 9 9 9
    3 20,267 72,732 57,141 14,223 3 9 9 2 8 8 8 8
    4 20,564 72,732 57,141 14,223 3 9 9 2 8 8 8 8

    Tổ chức thi công dầm, sàn :
    Đợt thi công số công yêu cầu thi công dầm, sàn số công nhân than gia thi công dàm sàn số ca thực hiện thi công dầm sàn
    VK CT BT VK VK CT BT TVK VK CT BT TVK
    1 290,043 101,577 260,399 64,858 20 7 18 4 15 15 15 16
    2 290,043 101,577 260,399 64,858 20 7 18 4 15 15 15 16
    3 290,043 101,577 260,399 64,858 20 7 18 4 15 15 15 16
    4 287,247 96,658 248,473 64.432 20 7 18 4 14 14 14 16

    *) Tính toán thời gian của dây chuyền kỹ thuật :
    Tổng thời gian tiến hành các công việc được xác định trên biểu đồ bằng phương pháp ghép sát và đảm bảo gián đoạn kĩ thuật đổ bê tông tầng dưới và lắp dựng ván khuôn tầng trên là 2 ngày, giữa đổ bê tông và tháo dỡ ván khuôn là 10 ngày (bằng 70% cường độ thiết kế). Thời gian của dây chuyền kỹ thuật đổ BTCT toàn khối phần thân là: 79 (ngày).
    Trong quá trình thi công, các tổ thợ được lấy vào thi công sẽ làm việc liên tục với số lượng người không đổi từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc công việc.
    Với số lượng người đã lựa chọn, tính toán thời gian hoàn thành công tác chủ yếu là đổ bê tông. Sau đó tính thơì gian cho các công việc còn lại với số lượng người được lấy sao cho mỗi công việc được hoàn thành với thời gian gần bằng thời gian hoàn thành công tác bê tông.
    -Xác định hệ số luân chuyển ván khuôn phần thân:
    Công thức xác định:
    Trong đó:
    + M là số đợt thi công, M=4.
    + ma :số phân đoạn thuộc đợt a  ma = 12.
    + n là số dây chuyền bộ phận, n=8.
    + k là nhịp công tác của dây chuyền bộ phận, k=1.
    + nc là hệ số ca làm việc,nc =1.
    + t2 là gián đoạn công nghệ cho phép tháo ván khuôn, t2 =10 ngày.

    Tiến Độ Thi Công Phần Thân :
    Tiến độ thi công được thể hiện trong bản vẽ TC 03
    Tính hệ số không điều hoà nhân lực:
    k1 = ,T = 82 (ngày).
    Diện tích biểu đồ:
    Q =3691.
    .Trích từ: http://www.kilobooks.com
    Trả lời · 28-09-2011 lúc 22:30
    #1
  7. Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.
    domsang (14,372 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
    Xem 3,808 Mua 1 Bình luận 1

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

    Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Thành Viên Tích Cực
    Gửi tin nhắn qua ICQ tới domsang Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới domsang
    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    14,731
    Tài liệu đã gửi
    14372
    Tài liệu đã bán
    18365
    Tài liệu đã mua
    113
    Mã số thành viên
    84189
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  8. K
    ksphat · Thành Viên KiloBooks · 2 bài gởi
    Tài liệu có phí à? Thôi kệ đầu tư cho sự học màTrích từ: http://www.kilobooks.com
    Trả lời · 22-09-2013 lúc 20:16 #2
  9. K
    Thành Viên KiloBooks
    Tham gia ngày
    Sep 2013
    Bài gởi
    2
    Tài liệu đã mua
    2
    Mã số thành viên
    1058179
    Tài khoản thưởng
    0 đ
social Thư viện điện tử KiloBooks

Mỗi Ngày 1 Cuốn Sách

Các từ khoá được tìm kiếm:

http:www.kilobooks.comthreads93524-Thi-công-thiết-kế-Cột-dầm-dàn-cho-công-trình-(-bản-vẽ-thuyết-minh-)

Ky thuat dam conxon

cay chong hoa phat k-103

cong thuc tinh momen dam conson

http:www.kilobooks.comthreads93524-thi-cong-thiet-ke-cot-dam-dan-cho-cong-trinh-ban-ve-thuyet-minh.html

Huong dan thuyet minh phan dam san ky thuat thi cong

cách bố trí khoảng cách dàn giáo đở hệ dầm sàn khi thi công

cong thuc tinh dam conson

Từ khóa (tags) của tài liệu này

Quuyền Hạn Của Bạn

  • Bạn không thể gửi đề tài mới
  • Bạn không thể trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •