Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ðề tài: Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Bibica 2007, 2008, 2009

    TÀI LIỆU Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Bibica 2007, 2008, 2009

  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
    1
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
    4
  5. Công cụ
  6. MỤC LỤC
    A - MỞ ĐẦU 2
    1. Lý do chọn đề tài: 2
    2. Mục đích nghiên cứu: 2
    3. Phương pháp nghiên cứu: 2
    4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
    5. Ý nghĩa lý luận và thực tế: 3
    B - NỘI DUNG 4
    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN: 4
    1. Tỷ số về khả năng thanh khoản: 4
    2. Tỷ số về cơ cấu tài chính: 6
    3. Tỷ số về hoạt động: 7
    4. Tỷ số khả năng sinh lời 9
    5. Tỷ số giá thị trường. 10
    II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA: 11
    1. Tổng quan về công ty cổ phần Bibica: 11
    2. Phân tích, nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của công ty bằng phương pháp tỷ số tài chính: 13
    III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP. 32
    1. Tăng lợi nhuận: 32
    2. Quản lý các khoản phải thu: 33
    3. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý: 34
    C – KẾT LUẬN 35
    D- PHẦN PHỤ LỤC 36


    A - MỞ ĐẦU
    š & ›
    1. Lý do chọn đề tài:
    Một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường ngày nay muốn phát triển bền vững và cạnh tranh lành mạnh, trước hết phải có được cơ cấu tài chính phù hợp. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công tác phân tích tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác này để trên cơ sở đó định hướng cho các quyết định nằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    Vì vậy, nhóm lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica” nhằm xác định tầm quan trọng của việc phân tích tài chính.
    2. Mục đích nghiên cứu:
    Vận dụng những lý luận về phân tích tình hình tài chính nhằm thấy rõ xu hướng , tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, đề xuất những kiến nghị và giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
    3. Phương pháp nghiên cứu:
    Ø Thu thập số liệu các báo cáo và tài liệu liên quan của công ty cổ phần Bibica.
    Ø Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu và đánh giá số liệu về số tuyệt đối và số tương đối. Từ đó, đưa ra nhận xét về thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
    4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    Ø Đối tượng nghiên cứu: thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính được tổng hợp trên báo cáo tài chính của công ty cổ phần Bibica.
    Ø Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty cổ phần Bibica trong năm 2007, 2008, 2009.
    5. Ý nghĩa lý luận và thực tế:
    Ø Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính đối với mỗi doanh nghiệp.
    Ø Có thể vận dụng việc phân tích tài chính này khi cần tìm hiểu về một công ty nào đó.






















    B - NỘI DUNG
    š & ›
    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
    Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính. Để có ích nhất, nghiên cứu một tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu dữ liệu đằng sau các tỷ số đó. Các tỷ số là những hướng dẫn hoặc những phân tích có ích trong việc đánh giá tình hình tài chính, hoạt động của một doanh nghiệp và trong việc so sánh chúng với các kết quả của những năm trước hoặc các doanh nghiệp khác. Mục đích chính của việc phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần được nghiên cứu nhiều hơn.
    Gồm 5 loại tỷ số tài chính :
    ü Các tỷ số về khả năng thanh khoản: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
    ü Các tỷ số về cơ cấu tài chính: Phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng nợ vay để sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp
    ü Các tỷ số về hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản hay phản ánh công tác tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp.
    ü Các tỷ số về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên của doanh nghiệp hay phản ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp.
    ü Các tỷ số giá thị trường: đo lường kỳ vọng của nhà đầu tư dành cho cổ đông.
    1. Tỷ số về khả năng thanh khoản:
    1.1. Khả năng thanh toán hiện thời:
    Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể tự trả nợ trong kỳ của doanh nghiệp, đồng thời nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền phù hợp với thời hạn trả nợ.
    Tỷ số này được xác định bởi công thức:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]



    Trong đó:
    # Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong khoản thời gian dưới 1 năm. Cụ thể bao gồm các khoản: tiền mặt, đầu tư ngắn hạn , các khoản phải thu và tồn kho.
    # Nợ ngắn hạn: là toàn bộ khoản nợ có thời hạn trả dưới 1 năm kể từ ngày lập báo cáo. Cụ thể bao gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích lũy và các khoản nợ ngắn hạn khác.
    Tỷ số thanh toán hiện thời lớn hơn hoặc bằng 2 ( > = 2) chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính doanh nghiệp. Khi giá trị tỷ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng. Tuy nhiên, khi tỷ số này có giá trị quá cao thì nó có nghĩa là doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động , đơn giản là việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả bởi có nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải đòi Do đó có thể giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
    1.2. Tỷ số thanh toán nhanh:
    Tỷ số này cho biết khả năng thanh khoản thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết.
    Tỷ số thanh toán nhanh được tính theo công thức:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image002.gif[/IMG]




    Tỷ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Tuy nhiên, hệ số quá lớn gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản phải thu có thể không hiệu quả.
    2. Tỷ số về cơ cấu tài chính:
    2.1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
    Thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng của công ty so với tài sản. Công thức của tỷ số này như sau:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif[/IMG]




    Trong đó:
    # Tổng nợ gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả
    # Tổng tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
    2.2. Tỷ số thanh toán lãi vay:
    Hệ số này cho biết số vốn mà doanh nghiệp đi vay được sử dụng như thế nào để đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu và có đủ bù đắp tiền lãi vay hay không? Công thức tính:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image004.gif[/IMG]



    Trong đó:
    # Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử dụng để trả lãi vay trong năm.
    # Lãi vay là số tiền lãi nợ vay trong năm mà doanh nghiệp phải trả, có thể là lãi vay ngân hàng hoặc các tổ chức khác
    2.3. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
    Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt khác cũng chú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, bởi vì điều này ảnh hưởng đến sử đảm bảo các khoản tín dụng của người cho vay.
    Tỷ số nay chỉ ra mức độ doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ. Công thức như sau:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif[/IMG]




    Đây là tỷ số cho biết cơ cấu tài chính của doanh nghiệp một cách rõ ràng nhất.
    2.4. Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản:
    Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp thì sẽ có bao nhiêu vốn chủ sở hữu. Công thức như sau:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image006.gif[/IMG]




    3. Tỷ số về hoạt động:
    3.1. Tỷ số hoạt động tồn kho:

    Giá vốn hàng bán
    Số vòng quay hàng tồn kho =
    Hàng hóa tồn kho bình quân
    Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hóa thành phẩm, nguyên vật liệu. Tỷ số này được tính theo công thức:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image007.gif[/IMG]



    Trong đó:
    # Hàng tồn kho bình quân = (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay)/2
    Vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ (số ngày cho 1 vòng ngắn) càng tốt. Tuy nhiên, với số vòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp.
    Ngoài ra, ta có

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image008.gif[/IMG]




    3.2. Tỷ số vòng quay khoản phải thu:
    Tốc độ luân chuyển khoản phải thu phản ánh khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp và được xác định bởi công thức sau:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image009.gif[/IMG]




    Trong đó:
    # Khoản phải thu bình quân = ( khoản phải thu đầu kỳ + khoản phải thu cuối kỳ) / 2

    Số ngày làm việc trong năm ( 360 ngày)
    Kỳ thu tiền bình quân =
    Vòng quay khoản phải thhu
    Ngoài ra để đánh giá việc quản lý của công ty đối với các khoản phải thu cụ thể hơn ta kết hợp phân tích với chỉ tiêu kỳ thu tiền. Đó là số ngày của một vòng quay khoản phải thu.

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image010.gif[/IMG]



    3.3. Tỷ số vòng quay khoản phải trả
    Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Công thức tính như sau:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image011.gif[/IMG]




    Trong đó:
    # Doanh số mua hàng thường niên= giá vốn hàng bán + hàng tồn kho cuối kỳ - hàng tồn kho đầu kỳ.
    Tương tự, ta có:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image012.gif[/IMG]




    3.4 Tỷ số vòng quay tài sản cố định

    Doanh thu thuần
    Tỷ số vòng quay tài sản cố định =
    Tài sản cố định bình quân
    Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng. Công thức xác định tỷ số này như sau:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image013.gif[/IMG]



    Trong đó:
    # Tài sản cố định bình quân = ( TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ cuối kỳ) /2
    3.5. Tỷ số vòng quay tổng tài sản

    Doanh thu thuần
    Tỷ số vòng quay tổng tài sản =
    Tổng tài sản bình quân
    Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung không có phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định. Công thức:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image014.gif[/IMG]




    4. Tỷ số khả năng sinh lời
    4.1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:

    Lợi nhuận ròng
    Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =
    Doanh thu thuần
    Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức tính tỷ số này như sau:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image015.gif[/IMG]




    4.2. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
    Tỷ số này đo lường khả năng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty. Phân tích tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản cho biết hiệu quả sử dụng tài sản chung của toàn doanh nghiệp. Ta có công thức:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image016.gif[/IMG]




    4.3. Tỷ s ố lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
    Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường, đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình.
    Công thức tính như sau:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image017.gif[/IMG]




    5. Tỷ số giá thị trường
    5.1. Tỷ số P/E
    Tỷ số này cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được một đồng lợi nhuận của công ty. Công thức tính tỷ số này như sau:

    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image018.gif[/IMG]




    5.2. Tỷ số M/B
    Tỷ số M/B so sánh giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách hay mệnh giá của cổ phiếu. Công thức xác định tỷ số này như sau:
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image019.gif[/IMG]



    Trong đó:
    Mệnh giá cổ phiếu = Vốn chủ sở hữu/ số cổ phần đang lưu hành

    II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA:
    1. Tổng quan về công ty cổ phần Bibica:
    1.1. Thông tin cơ bản:
    Tên công ty: Công ty Cổ phần Bibica
    Tên quốc tế: Bien Hoa Confectionery Corporation
    Tên viết tắt: Bibica
    Địa chỉ: 443 Lý Thường Kiệt, F8, Quận Tân Bình, TP.HCM
    Điện thoại: (84-61) 836 576 - 836 240
    Fax: (84-61) 836 950
    Website: www.bibica.com
    1.2. Lịch sử hình thành
    Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa được thành lập theo quyết định số: 234/1998/QĐ-TTg ngày 01/12/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ cổ phần hóa từ 03 phân xưởng: bánh, kẹo, nha thuộc Công ty Đường Biên Hòa.
    Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 059167 do Sở Kế Hoạch Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/01/1999 với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh các sản phẩm đường, bánh, kẹo, nha, rượu (nước uống có cồn).
    Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành "Công Ty Cổ Phần Bibica" kể từ ngày 17/1/2007.
    Ngày 4/10/2007, Lễ ký kết Hợp đồng Hợp tác chiến lược giữa Bibica và Lotte đã diễn ra, theo chương trình hợp tác, Bibica đã chuyển nhượng cho Lotte 30% tồng số cổ phần (khoảng 4,6 triệu cổ phần).
    1.3.Lĩnh vực kinh doanh
    Ngành nghề kinh doanh chính:
    - Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo.
    - Xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo và các hàng hoá khác.
    - Nhập khẩu các trang thiết bị, kỹ thuật và nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của công ty.
    1.4. Bộ máy tổ chức:
    Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Bibica
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image021.jpg[/IMG]
    1.5. Vị thế công ty
    Thương hiệu Bibica luôn được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997-2006. Thương hiệu Bibica được chọn là thương hiệu mạnh trong top 100 thương hiệu mạnh tại Việt Nam năm 2006 do báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn, đồng thời là 1 trong 500 thương hiệu nổi tiếng do Tạp chí Việt Nam Business Forum thực hiện. Qua đó cho thấy Bibica luôn có vị trí nằm trong Top Five của ngành hàng bánh kẹo tại Việt Nam và giữ vị trí dẫn đầu thị trường về sản phẩm bánh kẹo. Tuy nhiên, trên thực tế BCC phải cạnh tranh với công ty Kinh Đô, công ty bánh kẹo Hải Hà, công ty bánh kẹo Hải Châu.
    1.6. Đối thủ cạnh tranh: Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế, Công ty Cổ phần Kinh Đô, Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long An, Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc, Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sa Giang, Công ty Cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng
    1.7. Chiến lược phát triển
    Chiến lược đầu tư của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hoà trong thời gian tới như sau:
    - Xây dựng cơ cấu sản phẩm hiệu.
    - Tập trung đầu tư phân xưởng kẹo cao cấp.
    - Triển khai xây dựng nhà máy mới tại KCN MỸ Phước - Bình Dương, sản xuất các loại sản phẩm chủ lực có sức tiêu thụ cao.
    - Đẩy mạnh thị trường xuất khẩu
    2. Phân tích, nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của công ty bằng phương pháp tỷ số tài chính:
    Các tỷ số tài chính được phân tích dưới đây lấy số liệu từ bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bibica trình bày ở phần phụ lục.
    2.1. Phân tích tỷ số về khả năng thanh khoản
    2.1.1. Tỷ số thanh toán hiện thời
    Bảng 2.1: Bảng phân tích tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Tài sản ngắn hạn 179,079 402,269 341,516 223,190 124.63% (60,753) -15.1%
    Nợ ngắn hạn 141,006 101,122 157,211 (39,884) -28.29% 56,089 55.47%
    Tỷ số thanh toán hiện thời 1.27 3.98 2.17 2.71 213.23% (1.81) -45.39%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image023.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: Tỷ số thanh toán hiện thời năm 2007 là 1.27, nghĩa là cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1.27 đồng tài sản lưu động. Đến năm 2008, tỷ số này tăng lên đến 3.98, tức tăng 2.71 năm 2007, hay nói cách khác mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn cuối năm 2008 tăng so với cuối năm 2007. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn tăng 124.63% (chủ yếu là do các khoản đầu tư ngắn hạn tăng) và nợ ngắn hạn giảm 28.29%.Tỷ số thanh toán hiện thời cuối năm 2008 tăng nhiều như thế cho thấy khả năng thanh toán nợ của công ty là rất tốt.
    Giai đoạn 2008 – 2009: Đến cuối năm 2009, tỷ số này giảm hơn năm trước, từ 3.89 lần xuống còn 2.17 , tức giảm 1.72. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn giảm 15%, trong khi đó nợ ngắn hạn lại tăng 55.27%.
    Tuy tỷ số thanh toán hiện thời năm 2009 đạt ở mức 2.17 nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (>1). Để tăng khả năng thanh toán hiện thời doanh nghiệp cần tăng tỷ trong nguồn vốn chủ sở hữu, giảm nợ ngắn hạn và và sử dụng tài sản lưu động hiệu quả hơn.
    Tuy nhiên, trong tài sản ngắn hạn bao gồm những khoản mục có tính thanh khoản cao và những khoản mục có tình thanh khoản kém nên hệ số thanh khoản hiện thời vẫn chưa phản ánh đúng khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta tiếp tục phân tích tỷ số thanh khoản nhanh để đạt được mức độ chính xác hơn.
    2.1.2. Tỷ số thanh toán nhanh
    Bảng 2.2: Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU

    Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Tài sản ngắn hạn 179,079 402,269 341,516 223,190 124.63% (60,753) -15.1%
    Hàng tồn kho 86,851 86,640 70,835 (211) -0.24% (15,805) -18.24%
    Tài sản có tính thanh khoản cao 92,228 315,629 270,681 223,401 242.23% (44,948) -14.24%
    Nợ ngắn hạn 141,006 101,122 157,211 (39,884) -28.29% 56,089 55.47%
    Tỷ số thanh toán nhanh 0.65 3.12 1.72 2.47 377.21% -1.40 -44.84%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ số khả năng thanh toán nhanh
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image025.gif[/IMG]
    Từ biểu đồ trên ta thấy tỷ số thanh toán nhanh vào cuối năm 2008 tăng và sau đó giảm vào cuối năm 2009, cụ thể như sau:
    Giai đoạn 2007 – 2008: khả năng thanh toán nhanh có xu hướng tăng, tăng từ 0.65 lên 3.12, tức tăng 2.47 (377.21%). Con số 3.12 cho ta biết vào thời điểm cuối năm 2008 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 3.12 đồng tài sản có khả năng thanh toán cao đảm bảo, tăng 2.47 đồng so với năm 2007
    Giai đoạn 2008 – 2009: khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm chỉ còn 1.72 vào năm 2009. Nguyên nhân là do tài sản có tính thanh khoản cao giảm, trong khi nợ ngắn hạn lại tăng. Tuy nhiên, tỷ số thanh toán nhanh cuối năm 2009 vẫn lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp vẫn được đảm bảo.
    Như vậy, ta thấy năm 2007 tỷ số thanh toán nhanh của công ty thấp (<1), không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh nên doanh nghiệp đã điều chỉnh lại trong năm 2007.
    Ta nhận thấy, vào thời điểm cuối năm 2007 tỷ số thanh toán hiện thời gấp hơn 2 lần so với tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán nhanh ở mức < 1. Điều này chứng tỏ hàng tồn kho của Bibica lúc này nhiều.
    2.2. Tỷ số kết cấu tài chính
    2.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản
    Bảng 2.3: Bảng phân tích tỷ số nợ trên tổng tài sản
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Tổng nợ 172,177 111,738 213,556 (60,439) -35.10% 101,818 96.12%
    Tổng tài sản 379,172 606,168 736,809 226,996 59.87% 130,641 21.55%
    Tỷ số nợ/ Tổng tài sản 0.45 0.18 0.29 -0.27 60% 0.11 61.11%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.3: Biểu đồ tỷ số nợ trên tổng tài sản
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image027.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: Năm 2007, tỷ số nợ/ tổng tài sản là 0.45, tức cứ đồng tài sản của công ty thì có 0.45 đồng nợ. Qua đến năm 2008, tỷ số này có xu hướng giảm, giảm xuống còn 0.18 ( 60%) so với năm 2007). Nguyên nhân là do nợ phải trả giảm 35.1%, trong khi tổng tài sản lại tăng 59.87%. Chứng tỏ trong kỳ, doanh nghiệp đã cố gắng trong việc trang trải các khoản nợ.
    Giai đoạn 2008 – 2009: tỷ số nợ/ tổng tài sản tăng từ 0.18 lên 0.29, tức tăng 61.11% so với năm trước.
    2.2.2. Tỷ số khả năng trả lãi
    Bảng 2.4: Bảng phân tích tỷ số khả năng trả lãi tiền vay
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Lợi nhuận thuần từ HĐKD 32,762 18,757 63,478 (14,005) -42.75% 44,721 238.42%
    Lãi vay 3,297 7,215.43 1,804.11 3,918 118.85% (5,411.32) -75%
    Tỷ số trả lãi vay 9.44 2.60 35.19 (6.84) -72.46% 32.59 1,253.5%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.4: Biểu đồ tỷ số khả năng trả lãi
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image029.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: tỷ số khả năng trả lãi tiền vay của doanh nghiệp năm 2008 là 9.44, tức là cứ mỗi đồng chi phí lãi vay thì công ty có 9.44 đồng lợi nhuận để trả lãi. Sang năm 2008, tỷ số này giảm xuống còn 2.6, giảm hơn trước 6.84 lần tương ứng giảm 72.46%. Ta thấy lợi nhuận giảm 14,005 triệu đồng tương ứng giảm 42.75% và chi phí lãi tăng 3,918 triệu đồng tương ứng 72.46% làm cho hệ số này giảm.
    Giai đoạn 2008 – 2009: Đến năm 2009 tăng lên 35.19, tức tăng thêm 32.59 tương ứng tăng 1,254.5% so với năm 2008. Nguyên nhân tăng mạnh như thế là do EBIT năm 2009 tăng 238.42% và chi phí lãi vay giảm 75%.
    Như vậy, qua hai năm gần đây, ta thấy khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp là rất tốt.
    2.2.3. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
    Bảng 2.5: Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Tổng nợ 172,177 111,738 213,556 (60,439) -35.1% 101,818 91.12%
    Tổng vốn 206,996 494,429 523,253 287,433 138.86% 28,824 5.83%
    Tỷ số nợ/ Vốn chủ sở hữu 0.83 0.23 0.41 (0.61) -72.83% 0.18 80.59%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.5: Biểu đồ tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image031.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: Trong giai đoạn này tỷ số nợ/ vốn chủ sở hữu giảm, cụ thể năm 2008 tỷ số là 0.23, giảm 72.83% so với năm 2007. Nguyên nhân giảm là do nợ phải trả giảm, vì trong giai đoạn này công ty không mở rông quy mô hoạt động nên không vay nhiêu vốn (năm 2006 đã xây dựng hệ thống nhà máy mới tại khu công nghiệp Mỹ Phước thuộc tỉnh Bình Dương, xây dựng phân xưởng kẹo cao cấp đạt tiêu chuẩn HACCP, đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo)
    Giai đoạn 2008 – 2009: Trong năm 2009, tỷ số nợ là 0.41, tức tăng 80.59% so với năm 2008. Nguyên nhân là do nợ phải trả tăng 91.12% và tăng nhiều hơn so với tốc độ tăng của tổng vốn (5.83%).
    Như vậy, ta nhận thấy rằng càng về sau này doanh nghiệp đã ngày càng tự chủ về tài chính, hạn chế sử dụng nguồn vốn vay.
    2.2.4. Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
    Bảng 2.6: Bảng phân tích tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Vốn chủ sở hữu 206,996 494,429 523,253 287,433 138.86% 28,824 5.83%
    Tổng tài sản 379,172 606,168 736,809 226,996 59.87% 130,641 21.55%
    Tỷ số VCSH/
    tổng TS
    0.55 0.82 0.71 0.27 49.41% (0.11) -12.93%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.6: Biểu đồ tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image033.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản năm 2007 là 0.55, nghĩa là cứ 1 đồng tài sản thì sẽ có 0.55 đồng vốn chủ sở hữu. Đến năm 2008, tỉ số này tăng lên 0.82, tức tăng 49.41%. Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu tăng nhiều hơn tổng tài sản (138.86% > 59.87%).
    Giai đoạn 2008 – 2009: tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản năm 2009 giảm xuống còn 0.71, giảm 12.93%. Nguyên nhân là tổng tài sản tăng nhanh hơn vốn chủ sở hữu (21.55% > 5.83%).
    2.3. Tỷ số hoạt động:
    2.3.1.Tỷ số hoạt động tồn kho
    Bảng 2.7. Bảng phân tích tỷ số hoạt động tồn kho
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Giá vốn hàng bán 335,662 420,514 441,049 84,852 25.28% 20,535 4.88%
    Hàng TKĐK 63,823 86,851 86,640 23,028 36.08% (211) -0.24%
    Hàng TKCK 86,851 86,640 70,835 (211) -0.24% (15,805) -18.24%
    Hàng TKBQ 75,337 86,745.5 78,737.5 11,408.5 15.14% (8,008) -9.23%
    Vòng quay hàng tồn kho 4.46 4.85 5.60 0.39 8.8% 0.75 15.55%
    Số ngày tồn kho 81.92 75.29 65.16 (6.63) -8.09% (10.13) -13.46%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.7: Biểu đồ tỷ số hoạt động tồn kho
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image035.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: Năm 2007, số vòng quay hàng tôn kho là 4.46, nghĩa là thời gian hàng hóa ở trong kho trước khi ra bán trung bình là 81.92 ngày. Số vòng quay hàng tồn kho cuối năm 2008 là 4.46, mỗi vòng là 75.29 ngày. So với năm 2007, tốc độ luân chuẩn hàng tồn kho tăng 0.39 vòng , mỗi vòng giảm 6.63 ngày. Nguyên nhân do giá vốn hàng bán năm 2008 tăng 25.28% so với năm 2007, trị giá hàng tôn kho bình quân tăng 15.14% nhưng tăng ít hơn so với giá vốn hàng bán.
    Giai đoạn 2008 – 2009: Trong năm 2009, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tiếp tục tăng và đạt 5.6 vòng, tức tăng 0.75 vòng, mỗi vòng giảm 10.13 ngày.
    Qua đó, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang tiến triển tốt. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần tính toán nguyên vật liệu dự trữ hợp lý để không bị thiếu hụt trong quá trình sản xuất.
    2.3.2. Tỷ số vòng quay khoản phải thu
    Bảng 2.8: Bảng phân tích tỷ số vòng quay khoản phải thu
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Doanh thu thuần 453,975 544,419 626,954 90,444 19.92% 82,535 15.16%
    Khoản phải trả đầu kỳ 33,167 30,318 80,918 (2,849) -8.59% 50,600 166.90%
    Khoản phải trả cuối kỳ 30,318 80,918 43,236 50,600 166.9% (37,682) -46.57%
    Khoản phải trả bình quân 31,742.5 55,618 62,077 23,875.5 75.22% 6,459 11.61%
    Số vòng quay khoản phải thu 14.30 9.79 10.10 (4.51) -31.54% 0.31 3.18%
    Kỳ thu tiền bình quân 25.52 37.29 36.14 11.77 46.11% (1.15) -3.08%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biều đồ 2.8: Biểu đồ tỷ số vòng quay khoản phải thu

    Giai đoạn 2007 – 2008: Năm 2007, số vòng quay khoản phải thu là 14.3 vòng, tức là trong năm phải mất bình quân 25.52 ngày để thu hồi các khoản nợ. Năm 2008 số vòng quay phải thu là 9.79 vòng, mỗi vòng 36.14 ngày, tức giảm 4.51 vòng, mỗi vòng tăng 11.77 ngày. Nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng với mức độ nhỏ hơn mức độ tăng của khoản phải thu bình quân.
    Giai đoạn 2008 – 2009: tốc độ luân chuyển của khoản phải thu tăng nhẹ vào năm 2009, số vòng quay khoản phải thu tăng 0.31 vòng, mỗi vòng giảm 1.15 ngày.
    Như vậy, so với năm 2007, năm 2008 và năm 2009 khả năng thu hồi vốn chậm hơn trong quá trình thanh toán. Điều này cho ta thấy doanh nghiệp quản lý nợ phải thu không tốt bằng năm 2007.
    2.3.3.Tỷ số vòng quay khoản phải trả:
    Bảng 2.9: Bảng phân tích tỷ số vòng quay khoản phải trả

    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Giá vốn hàng bán (1) 335,662 420,514 441,049 84,852 25.28% 20,535 4.88%
    Hàng tồn kho cuối kỳ (2) 86,851 86,640 70,835 (211) -0.24% (15,805) -18.24%
    Hàng tồn kho đầu kỳ (3) 63,823 86,851 86,640 23,028.00 36.08% (211) -0.24%
    Doanh số mua hàng thường niên = (1) + (2) – (3) 358,690 420,303 425,244 61,613 17.18% 4,941 1.18%
    Phải trả đầu kỳ 59,618 172,177 111,738 112,559 188.80% (60,439) -35.10%
    Phải trả cuối kỳ 172,177 111,738 213,556 (60,439) -35.10% 101,818 91.12%
    Phải trả bình quân 115,897.5 141,957.5 162,647 26,060 22.49% 20,689.5 14.57%
    Số vòng quay khoản phải trả 3.09 2.96 2.61 (0.13) -4.21% (0.35) -11.69%
    Kỳ thanh toán bình quân 117.94 123.28 139.60 5.34 4.53% 16.33 13.24%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.9: biểu đồ tỷ số vòng quay khoản phải trả
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image037.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: số vòng quay khoản phải trả năm 2007 là 3.09, có nghĩa là trung bình 117.94 ngày thì doanh nghiệp phải trả nợ chủ nợ. Năm 2008, số vòng giảm xuống còn 2.96 vòng, mỗi vòng là 123.28 ngày, tức giảm 0.13 vòng, mỗi vòng giảm 5.34 ngày. Nguyên nhân là do nợ phải trả bình quân tăng 22.49%, nhiều hơn so với tốc độ tăng doanh số mua hàng thường niên (17.18%).
    Giai đoạn 2008 – 2009: số vòng quay phải trả có xu hướng tiếp tục giảm năm 2009, giảm xuống còn 2.61 vòng (giảm 4.21% so với năm 2008), mỗi vòng là 139.6 ngày. Nguyên nhân giảm tương tự giai đoạn 2007 – 2008.
    Như vậy, qua phân tích về tốc độ luân chuyển khoản phải trả trong 3 năm, ta thấy tỷ số vòng quay khoản phải trả của công ty ngày càng giảm qua mỗi năm. Nếu cứ tiếp tục giảm như thế này thì có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.
    2.3.4. Tỷ số vòng quay của tài sản cố định
    Bàng 2.10: Bảng phân tích tỷ số vòng quay tài sản cố định
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Doanh thu thuần 453,975 544,419 626,954 90,444 19.92% 82,535 15.16%
    Tổng TSCĐ ĐK 64,627 149,435 173,676 84,808 131.23% 24,241 16.22%
    Tổng TSCĐ CK 149,435 173,676 366,591 24,241 16.22% 192,915 111.08%
    Tổng TSCĐ BQ 107,031 161,555 270,133 54,524 50.94% 108,578 67.21%
    Tỷ số vòng quay của TSCĐ 4.24 3.37 2.32 (0.87) -20.52% -1.05 -31.13%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.10: Biểu đồ tỷ số vòng quay tài sản cố định
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image039.gif[/IMG]
    Tốc độ luân chuyển tài sản cố định năm 2007 là 4.24 vòng. Năm 2008 số vòng quay giảm xuống còn 3.37 vòng, tức giảm 0.87 vòng (tương ứng 20.52%). Sang năm 2009, tốc độ luân chuyển tiếp tục giảm còn 2.32, tức giảm 1.05 vòng (tương ứng 31.13%).
    Như vậy nhìn chung qua 3 năm hoạt động từ 2007 – 2009, tốc độ luân chuyển tài sản cố định có xu hướng ngày càng giảm, nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do doanh thu thuần tăng chậm hơn tổng TSCĐ, cụ thể năm 2008 doanh thu thuần tăng 19.92% trong khi TSCĐ tăng đến 50.94% so với năm 2007, năm 2009 doanh thu thuần tăng 15.16% trong khi tổng TSCĐ tăng 67.21%. Kết quả phân tích chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp có xu hướng ngày càng giảm.
    2.3.5. Tỷ số vòng quay Tổng tài sản:
    Bảng 2.11: Bảng phân tích tỷ số vòng quay tổng tài sản
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Doanh thu thuần 453,975 544,419 626,954 90,443 19.92% 82,535 15.16%
    Tổng tài sản đầu kỳ 242,977 379,172 606,168 136,196 56.05% 226,995 59.87%
    Tổng tài sản cuối kỳ 379,172 606,168 736,809 226,995 59.87% 130,642 21.55%
    Tổng tài sản bình quân 311,074.5 492,670 671,488.5 181,595 58.38% 178,818 36.30%
    Tỷ số vòng quay tổng tài sản 1.46 1.11 0.93 -0.35 -23.97% -0.18 -16.36%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.11: Biểu đồ tỷ số vòng quay tổng tài sản
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image041.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: tỷ số vòng quay tổng tài sản năm 2007 là 1.46, nghĩa là cứ 1 đồng tài sản của công ty thì tạo ra được 1.46 doanh thu. Năm 2008, tỷ số này giảm xuống còn 1.11, tức giảm 23.97% hay 1 đồng tài sản của công ty tạo ra ít doanh thu hơn so với năm 2007.
    Giai đoạn 2008 – 2009: tốc độ luân chuyển tổng tài sản tiếp tục giảm xuống còn 0.93, tức giảm 16.36%. Nguyên nhân giảm cũng giống như giai đoạn trên, tức là tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơn của tổng tài sản.
    Như vậy, ta thấy tốc độ luân chuyển tổng tài sản của công ty Bibica ngày càng giảm. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu của doanh nghiệp vẫn chưa tốt.
    2.4. Tỷ số khả năng sinh lợi
    2.4.1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
    Bảng 2.12: Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Lãi ròng 24,443 20,851 57,293 -3,592 -14.70% 36,442 174.77%
    Doanh thu thuần 453,975 544,419 626,954 90,444 19.92% 82,535 15.16%
    Tỷ số lợi nhuận/ Doanh thu 5.38% 3.83% 9.14% -1.55% 5.31%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.12: Biểu đồ tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image043.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2007 là 5.38%, tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 5.38 đồng lợi nhuận. So với năm 2007 thì tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của năm 2008 giảm 1.55 đồng. Nguyên nhân giảm là do doanh thu tăng (tăng 19.92% so với 1007), bên cạnh đó do giá vốn, chi phí quản lý, chi phí lãi vay và các chi phí khác cũng tăng lên làm cho lợi nhuận giảm (14.7% so với năm 2007)
    Giai đoạn 2008 – 2009: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 tăng lên đến 9.14%, tức tăng 5.31% so với năm trước. Nguyên nhân là do năm 2009 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả giúp doanh thu tăng, từ đó lợi nhuận cũng tăng. Lợi nhuận tăng mà chi phí tài chính của doanh nghiệp giảm nên co số tăng trưởng lên đến 174.77% (so với năm 2008).
    2.4.2. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
    Bảng 2.13: Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Lãi ròng 33,325 21,925 64,301 (11,400) -34.21% 42,376 193.27%
    Tổng tài sản 379,172 606,168 736,809 226,996 59.87% 130,641 21.55%
    ROA 87.88% 36.17% 87.26% -51.71% 51.09%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.13: Biểu đồ tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image045.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: Năm 2007, ROA của công ty là 87.88% tức là 100 đồng đầu tư vào tài sản của công ty thu được lợi nhuận là 87.88 đồng. Năm 2008, Roa của công ty giảm xuống còn 36.17%, giảm 51.71% so với năm 2007. Nguyên nhân là vì lợi nhuận giảm 11,400 triệu đồng tương đ0ương với 34.21%, trong khi đó quy mô tài sản tăng 59.87% Đây là biểu hiện không tốt, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giảm.
    Giai đoạn 2008 – 2009: ROA đạt được 87.26%, tăng hơn trước 51.09%. Mức độ tăng này đã đưa ROA năm 2009 gần bằng với ROA 2007. Điều này cho thấy công ty đã nỗ lực khai thác hiệu quả tài sản của mình hơn. Biểu hiện là lợi nhuận tăng 42,376 triệu đồng tương đương với 193.27%, trong khi đó thì mức độ tăng của tài sản nhỏ hơn (21.55%). Đây là biểu hiện tốt công ty cần phát huy. Lợi nhuận tăng là nhờ công ty chủ động được tình hình,cải thiện doanh số, giảm giá thành và tiết kiệm chi phí tốt.
    2.4.3. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
    Bảng 2.14: Bảng phân tích tỷ số lợi nhuần ròng trên vốn chủ sở hữu
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Lãi ròng 24,443 20,851 57,293 (3,592) -14.7% 36,442 174.77%
    Vốn chủ sở hữu 206,996 494,429 523,253 287,433 138.86% 28,824 5.83%
    ROE 11.81% 4.22% 10.95% -7.59% 6.73%
    (Nguồn www.bibica.com)
    Biểu đồ 2.14: Biểu đồ tỷ số lợi nhuần ròng trên vốn chủ sở hữu
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image047.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: tỷ số ROE của doanh nghiệp năm 2007 là 11.81%, nghĩa là 100 đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra thì đem lại 11.81 đồng lợi nhuân. Năm 2008, tỷ số này giảm xuống còn 4.22%, tức giảm 7.59% hay giảm 7.59 đồng lợi nhuận trong 100 đồng vốn bỏ ra.
    Giai đoạn năm 2008 – 2009: tỷ số ROE tăng lên đến 10.95%. Nguyên nhân tăng là do lợi nhuận sau thuế tăng với tốc độ lớn hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu bình quân (174.77% > 5.83%)
    Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont:
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    DT thuần/ tổng TS 1.20 0.90 0.85 -0.3 -25% -0.05 -5.56%
    Tỷ suất LN/DT 5.38% 3.83% 9.14% -1.55% 5.31%
    TS/VCSH 1.83 1.23 1.41 -0.6 -32.79% 0.18 14.63%
    Tỷ suất lợi nhuận/ VCSH (ROE) 11.81% 4.22% 10.95% -7.59% 6.73
    (Nguồn www.bibica.com)
    2.5. Tỷ số giá thị trường
    2.5.1. Tỷ số P/E
    Bảng 2.15: Bảng phân tích tỷ số P/E
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Giá cổ phần 23,000 23,000 23,000
    Lợi nhuận trên cổ phần 2,718.94 1,352.16 3,724.83 (1,366.78) -50.27% 2,372.67 175.47%
    P/E 8.46 17.01 6.17 8.55 101.06% (10.84) -63.70%
    Biểu đồ 2.15: Biểu đồ tỷ số P/E
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image049.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: tỷ số P/E năm 2007 là 8.46, điều này có nghĩa là công ty Bibica sẵn sàng bỏ ra 8.46 đồng để kiếm được 1 đồng lợi nhuận. Đến năm 2008, tỷ số này tăng lên 17.01, tức tăng 8.55 lần hay tương ứng với 101.06%. Nguyên nhân tăng là do lợi nhuận trên cố phần năm 2008 giảm 1,336.16 tương ứng giảm 50.27% so vớ năm 2007.
    Giai đoạn 2008 – 2009: Năm 2009, tỷ số P/E của công ty có xu hướng giảm. chỉ còn 6.17, giảm 10.84 lần tương ứng giảm 63.70%. Nguyên nhân tăng là do lợi nhuận trên cổ phần tăng 175.47%.
    Như vậy, qua 3 năm ta thấy tại năm 2008, nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra nhiều hơn cả để kiểm được 1 đồng lợi nhuận. Điều đó cho thấy vào thời điểm này nhà đầu tư rất kỳ vọng vào công ty.
    2.5.2. Tỷ số M/B
    Bảng 2.16: Bảng phân tích tỷ số M/B
    CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
    2007 – 2008 2008 – 2009
    Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
    Giá trị thị trường của cổ phiếu 23,000 23,000 23,000
    Mệnh giá cổ phiếu 20,177.32 18,981.99 31,734.19 (1,195.33) -5.92% 12,752.20 67.18%
    M/B 1.14 1.21 0.72 0.07 6.30% -0.49 -40.18%
    Biểu đồ 2.16: Biểu đồ tỷ số M/B
    [IMG]file:///C:/Users/hp/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image051.gif[/IMG]
    Giai đoạn 2007 – 2008: Tỷ số M/B năm 2007 của công ty Bibica là 1.14. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng mua cổ phiếu của công ty cao hơn mệnh giá chút it. Đến năm 2008, tỷ số này tăng lên 1.21, tức tăng 0.07 lần tương ứng tăng 6.30%. Nguyên nhân tăng là do mệnh giá cổ phiếu giảm 1,195.33 tương ứng giảm 5.92%.
    Giai đoạn 2008 – 2009: Sang năm 2009, tỷ số M/B của công ty Bibica giảm xuống chỉ còn 0.72, giảm đến 40.18%. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư chỉ mua cổ phiếu của công ty thấp hơn mệnh giá của nó.
    Qua phân tích trên, ta thấy mức độ kỳ vọng của các nhà đầu tư vào công ty ở năm 2008 là cao nhất trong 3 năm đang xét.
    Qua toàn bộ quá trình phân tích, ta có bảng tóm tắt các tỷ số tài chính của công ty cổ phần Bibica và so sánh chỉ số tài chính đó với hai doanh nghiệp cùng ngành là công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà và công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô như sau:


    CHỈ TIÊU Đơn
    vị
    tình
    Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
    Bibica Hải Hà Kinh Đô Bibica Hải Hà Kinh Đô Bibica Hải Hà Kinh Đô
    Thanh toán hiện thời Lần 1.27 3.98 1.77 2.22 2.17 1.73 1.54
    Thanh toán nhanh Lần 0.65 0.7 3.45 3.12 0.68 1.93 1.72 0.73 1.43
    Tỷ số nợ/ Tài sản Lần 0.45 0.47 0.19 0.18 0.47 0.28 0.29 0.39 0.42
    Tỷ số trả lãi vay Lần 10.43 -6.02 2.6 6.17 2.18 35.19 28.73 -12.08
    Tỷ số nợ/ VCSH Lần 0.83 0.87 0.24 0.23 0.9 0.4 0.41 0.64 0.73
    Tỷ số VCSH/ Tài sản Lần 0.55 0.53 0.8 0.82 0.53 0.7 0.71 0.61 0.57
    Vòng quay HTK Vòng 4.46 4.52 -7.08 4.85 5.08 -6.83 5.6 5.19 -0.01
    Số ngày lưu kho Ngày 81.92 80.71 -51.54 75.29 71.84 -53.43 65.16 70.34 32,045.51
    Vòng quay khoản phải thu Vòng 14.3 11.25 3.25 9.79 16.73 2.77 10.1 17.35
    Kỳ thu tiền bình quân Ngày 25.52 32.46 112.23 37.29 21.81 131.6 36.14 21.04
    Vòng quay khoản phải trả Vòng 3.09 3.04 -1.96 2.96 3.51 -1.58 2.61 4.53 0.43
    Kỳ thanh toán bình quân Ngày 117.94 119.88 186.43 123.28 104.01 -230.58 139.6 80.63 847.12
    Vòng quay TSCĐ Vòng 4.24 5.54 3.33 3.37 5.37 2.37 2.32 6.7
    Vòng quay tổng tài sản Vòng 1.46 1.87 0.61 1.11 2.07 0.48 0.93 2.31
    LN/ DT % 5.38 6.0 18.0 3.83 4.57 -4.16 9.14 4.44 18.0
    ROA % 87.88 12.0 11.20 36.17 9.44 -2.82 87.26 10.24 13.29
    ROE % 11.81 24.0 14.75 42.22 18.7 -3.77 10.95 17 21.39
    P/E Lần 8.46 7.29 17.01 -23 6.17 6.36
    M/B Lần 1.14 1.1 1.21 1.63 0.72 1.87



    III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP
    1. Tăng lợi nhuận:
    Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp luôn là động lực kích thích doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để phát huy tối đa tiềm năng của mình nhằm đạt hiệu quả cao. Vấn đề cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển là sản phẩm làm ra phải tiêu thụ nhanh để hoàn vốn và có điều kiện tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất mới. Do đó, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:
    1.1.Tăng doanh thu:
    * Chất lượng sản phẩm:
    Nâng cao vai trò chức năng quản trị hệ thống chất lượng và kiểm tra giám sát các quá trình tại bộ phận quản trị chất lượng công ty.
    Thiết lập cơ chế tự kiểm tra - giám sát ở các bộ phận, nhằm đảm bảo tại mỗi bộ phận, phân xưởng phải có đầy đủ dữ liệu, hồ sơ được thống kê phân tích phục vụ cho công tác quản lý điều hành và cải tiến liên tục.
    * Đẩy mạnh công tác tiếp thị và bán hàng:
    Trước mắt, cần tập trung mở rộng thị phần khách hàng cũ thông qua các biện pháp giảm giá hàng bán và tăng cường công tác chăm sóc khách hàng. Từng bước phát triển và mở rộng thị phần đối với khách hàng tiềm năng, khách hàng mới. Thành lập đội chuyên nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để từ đó tư vấn cho ban lãnh đạo, bộ phận kinh doanh thay đổi – cải thiện công tác quản lý – công nghệ kịp thời duy trì lợi thế cạnh tranh.
    Đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở thực hiện đúng các quy trình về khảo sát thị trường, kiểm soát các hoạt động thiết kế bao bì sản phẩm, nhằm đảm bảo mục tiêu phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đồng thời mang lại hiệu quả cho công ty.
    Tăng cường xúc tiến thương mại, tìm những cơ hội thương thông qua mạng internet, báo chí, những cuộc triển lãm hội trợ hoặc trực tiếp khảo sát thị trường.
    1.2. Giảm chi phí:
    ? Tiếp tục rà soát và cải tiến hệ thống kiểm soát chi phí ở từng bộ phận, phân xưởng với mục tiêu giảm giá bán để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
    ? Tổ chức đào tạo, hướng dẫn các biện pháp tiết giảm định mức.
    Kiểm soát chi phí cho từng tổ sản xuất, bộ phận, phân xưởng nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm và loại bỏ các lãng phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
    ? Có cơ chế chế tài cũng như khen thưởng hợp lý nhằm động viên các cá nhân và bộ phận thực hiện tốt kế hoạch kiểm soát chi phí tại đơn vị mình.
    2. Quản lý các khoản phải thu:
    Công ty nên hạn chế lượng vốn tồn đọng trong thanh toán. Muốn làm được điều đó, công ty phải thực hiện một số giải pháp sau:
    Ø Đánh giá các chính sách bán chịu trong công ty để tìm ra chính sách bán chịu hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với rủi ro thấp nhất.
    Ø Cần đánh giá, phân loại khách hàng dựa vào lịch sử quan hệ mua bán giữa công ty với khách hàng, hoặc đánh giá hoạt động kinh doanh và tài chính của khách hàng. Nếu khách hàng tốt thì bán với khối lượng lớn, khách hàng trung bình thì bán với khối lượng hạn chế, khách hàng yếu kém thì không nên bán chịu.
    Ø Cần đôn đốc theo dỏi công nợ và thu nợ.
    Ø Xử lý về mặt pháp lý đối với trường hợp nợ quá hạn cố tình dây dưa, chiếm dụng vốn của công ty.
    3. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý:
    Phân định chức năng, nhiệm vụ các phòng ban cụ thể. Tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Để phát huy khả năng và hoàn thành các công việc được giao một cách hiệu quả, công ty cần khuyến khích động viên, khen thưởng kịp thời cho những cá nhân tập thể có thành tích nổi bật trong quản lý cũng như trong sản xuất.


















    C – KẾT LUẬN
    š & ›

    . Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệpđòi hỏi phải nhìn nhận từ tổng thể đến chi tiết của vấn đề mới có thể tổng hợp được các thông tin và thấy được thực trạng của doanh nghiệp trong kỳ phân tích, đồng thời có thể trả lời được những câu hỏi liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp về mức độ sinh lời, sự vướng mắc và tiềm lực của doanh nghiệp.
    Thực tiễn đã chứng minh, nếu các nhà quản trị quan tâm đúng mức đến công tác phân tích tài chính thì họ sẽ có quyết định đúng đắn và có nhiều cơ hội thành đạt trong kinh doanh. Phân tích tài chính là yêu cầu không thể thiếu đối với nhà quản trị, các nhà đầu tư, các chủ nợ và cơ quan quản lý nhà nước trong việc đưa ra quyết định kinh tế. Nó là cơ sở cho nhà quản lý lập kế hoạch tài chính trong tương lai và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.












    D- PHẦN PHỤ LỤC
    š & ›
    Phụ lục 1: (Nguồn http://hsc.com.vn)
    BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 4 NĂM 2006, 2007, 2008, 2009
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    ChỉCTIÊU CHÍ 2006 2007 2008 2009
    TÀI SẢN 242,977 379,172 606,168 736,809
    Tài sản ngắn hạn 156,307 179,079 402,269 341,516
    Tiền và các khoản tương đương tiền 22,569 44,423 30,533 204,756
    Tiền 10,569 44,423 30,533 12,756
    Các khoản tương đương tiền 12,000 - - 192,000
    Các khoản đầu tái chính ngắn hạn 35,000 14,055 196,055 5,000
    Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 35,000 14,055 196,055 5,000
    Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - - - -
    Các khoản phải thu ngắn hạn 33,167 30,318 80,918 43,236
    Phải thu của khách hàng 24,533 25,248 33,029 32,991
    Trả trước cho người bán 4,203 2,156 40,659 5,361
    Phải thu nội bộ - - - -
    Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - - - -
    Các khoản phải thu khác 4,431 3,553 7,684 5,316
    Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - -639 -454 -431
    Hàng tồn kho 63,823 86,851 86,640 70,835
    Hàng tồn kho 64,158 86,851 86,640 72,218
    Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -335 - - -1,382
    Tài sản ngắn hạn khác 1,748 3,432 8,123 17,688
    Chi phí trả trước ngắn hạn 1,522 1,752 1,080 1,038
    Thuế GTGT được khấu trừ 226 494 3,262 7,545
    Thuế và các khoản phải thu nhà nước - - 3,045 876
    Tài sản ngắn hạn khác - 1,187 736 8,229
    Tài sản dài hạn 86,670 200,093 203,899 395,294
    Các khoản phải thu dài hạn - - - -
    Phải thu dài hạn của khách hàng - - - -
    Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc - - - -
    Phải thu nội bộ dài hạn - - - -
    Phải thu dài hạn khác - - - -
    Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi - - - -
    Tài sản cố định 64,627 149,435 173,676 366,591
    Tài sản cố định hữu hình 58,548 81,827 139,457 166,013
    Nguyên giá 161,615 194,908 269,807 315,204
    Giá trị hao mòn lũy kế -103,067 -113,082 -130,350 -149,191
    Tài sản cố định thuê tài chính - - - -
    Nguyên giá - - - -
    Giá trị hao mòn lũy kế - - - -
    Tài sản cố định vô hình 1,099 921 2,317 1,944
    Nguyên giá 1,219 1,242 2,923 3,043
    Giá trị hao mòn lũy kế -120 -321 -606 -1,098
    Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 4,980 66,687 31,902 198,633
    Bất động sản đầu tư - - - -
    Nguyên giá - - - -
    Giá trị hao mòn lũy kế - - - -
    Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9,753 38,499 18,208 14,162
    Đầu tư vào công ty con - - - -
    Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh - 2,775 2,775 2,775
    Đầu tư dài hạn khác 10,319 36,433 40,133 25,991
    Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn -566 -709 -24,700 -14,603
    Tài sản dài hạn khác 12,290 12,159 12,015 14,541
    Chi phí trả trước dài hạn 12,290 12,159 12,015 14,541
    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - - - -
    Tài sản dài hạn khác - - - -
    Lợi thế thương mại - - - -
    NGUỒN VỐN 242,977 379,172 606,168 736,809
    Nợ phải trả 59,618 172,177 111,738 213,556
    Nợ ngắn hạn 56,439 141,006 101,122 157,211
    Vay và nợ ngắn hạn 5,431 55,898 16,975 43,659
    Phải trả cho người bán 41,244 72,214 57,437 75,147
    Người mua trả tiền trước 1,322 1,786 4,137 3,413
    Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2,701 4,098 7,630 4,570
    Phải trả người lao động 1,967 - 691 1,266
    Chi phí phải trả 1,814 4,809 11,410 23,357
    Phải trả nội bộ - - - -
    Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - - - -
    Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 1,960 2,201 2,842 5,799
    Dự phòng phải trả ngắn hạn - - - -
    Nợ dài hạn 3,179 31,170 10,616 56,345
    Phải trả dài hạn người bán - - - -
    Phải trả dài hạn nội bộ 1,208 - - -
    Phải trả dài hạn khác 1,600 29,513 1,548 1,488
    Vay và nợ dài hạn - 800 8,211 54,000
    Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - - - -
    Dự phòng trợ cấp mất việc làm 370 858 858 858
    Dự phòng phải trả dài hạn - - - -
    Vốn chủ sở hữu 183,359 206,996 494,429 523,253
    Vốn chủ sở hữu 182,493 205,372 491,683 521,579
    Vốn đầu tư của chủ sở hữu 89,900 107,708 154,208 154,208
    Thặng dư vốn cổ phần 70,259 70,227 302,727 302,727
    Vốn khác của chủ sở hữu - - - -
    Cổ phiếu quỹ - - - -
    Chênh lệch đánh giá lại tài sản - - - -
    Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - -714
    Quỹ đầu tư phát triển 5,540 7,458 10,588 14,018
    Quỹ dự phòng tài chính 1,110 2,069 3,291 4,291
    Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - - - -
    Lợi nhuận chưa phân phối 15,684 17,910 20,869 47,049
    Nguồn vốn đầu tư XDCB - - - -
    Nguồn kinh phí và quỹ khác 866 1,624 2,747 1,674
    Quỹ khen thưởng và phúc lợi 866 1,624 2,747 1,674
    Nguồn kinh phí - - - -
    Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - - - -
    Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm - - - -
    Lợi ích của cổ đông thiểu số - - - -

    Phụ lục 2: (nguồn http://hsc.com.vn)
    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    4 NĂM 2006, 2007, 2008, 2009
    Đơn vị tính: Triệu đồng
    ChỉCTIÊU CHÍ 2006 2007 2008 2009
    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 343,061 456,850 545,208 631,962
    Các khoản giảm trừ doanh thu 1,730 2,875 788 5,008
    Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 341,331 453,976 544,419 626,954
    Giá vốn hàng bán 254,909 335,662 420,514 441,049
    Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 86,422 118,313 123,906 185,905
    Doanh thu hoạt động tài chính 9,011 14,190 31,517 26,956
    Chi phí tài chính 3,324 4,427 32,509 7,279
    Trong đó: Chi phí lãi vay 2,478 3,297 7,215 1,804
    Chi phí bán hàng 51,308 74,254 76,055 109,306
    Chi phí quản lý doanh nghiệp 16,092 21,061 28,102 32,798
    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 24,710 32,762 18,757 63,478
    Thu nhập khác 1,160 1,223 3,721 3,341
    Chi phí khác 538 659 553 2,518
    Lợi nhuận khác 622 564 3,168 823
    Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết liên doanh -
    Lợi nhuận trước thuế 25,332 33,325 21,925 64,301
    Chi phí thuế TNDN hiện hành 6,149 8,882 1,074 7,008
    Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - -
    Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 19,183 24,443 20,851 57,293
    Lợi ích của cổ đông thiểu số - - - -
    Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ 19,183 24,443 20,851 57,293
    Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2,59 2,51 1,46 3,71
    Trích từ: http://www.kilobooks.com
    Trả lời · 28-04-2012 lúc 17:04
    #1
  7. Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.
    T
    teo76131194 (9 tài liệu)
    Xem 3,417 Mua 4 Bình luận 1

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

    Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    T
    Tham gia ngày
    Apr 2012
    Bài gởi
    9
    Tài liệu đã gửi
    9
    Tài liệu đã bán
    12
    Mã số thành viên
    597401
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  8. L
    lilitong · Thành Viên KiloBooks · 2 bài gởi
    Chúc thư viện ngày càng phát triểnTrích từ: http://www.kilobooks.com
    Trả lời · 24-03-2013 lúc 16:37 #2
  9. L
    Thành Viên KiloBooks
    Tham gia ngày
    Jan 2013
    Bài gởi
    2
    Tài liệu đã mua
    2
    Mã số thành viên
    868548
    Tài khoản thưởng
    0 đ
social Thư viện điện tử KiloBooks

Mỗi Ngày 1 Cuốn Sách

Các từ khoá được tìm kiếm:

luận văn phân tích tài chính bibica 2008-2012

luận văn phân tích tình hình tài chính bibica 2008-2012

phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp công ty bánh kẹo bibica trong 3 năm 2010-2011-2012

Phan tich tinh hinh tai ching cua cong ty bibica 2008-2012

Quuyền Hạn Của Bạn

  • Bạn không thể gửi đề tài mới
  • Bạn không thể trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •