Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng

    LUẬN VĂN Những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

    Ghost Ghost is offline (2,101 tài liệu)
    Sức Mạnh Tri Thức
    5
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
    4
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
    15
  5. Công cụ
  6. LỜI NÓI ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài.
    Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều các nước tham gia, buộc các nước phải thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế nhằm tranh thủ thời cơ, phát huy những lợi thế và vượt qua thách thức thì mới có thể phát triển nhanh nền kinh tế của quốc gia mình, đóng góp chung vào tăng trưởng kinh tế khu vực và toàn cầu. Đặc biệt gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Đối với các nước đang và kém phát triển (trong đó có Việt nam) thì gia nhập tổ chức thương mại thế giới là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nước khác và có điều kiện phát huy tối ưu hơn những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao động và hợp tác quốc tế.
    Xuất phát từ vai trò và vị trí quan trọng đó của WTO đối với thương mại toàn cầu, việc gia nhập tổ chức này mang lại cho chúng ta những cơ hội to lớn như: tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, tăng khả năng thu hút vốn, công nghệ và học hỏi được những kỹ năng quản lý của nước ngoài. Mặt khác để tận dụng những cơ hội đó phải phát huy những lợi thế cao nhất của đất nước phục vụ cho quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mục tiêu:“ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh’’.
    Kể từ khi Đại hội Đảng lần VI(1986) nước ta mở cửa hội nhập với nền kinh tế toàn cầu cho đến nay, nước ta luôn duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 8%/ năm dẫn đầu trong khu vực chỉ sau Trung Quốc. Tuy nhiên để thực hiện mục tiêu mà Đảng đề ra thì việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới như là con đường tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó, để làm được điều ấy Việt Nam cần phát huy những lợi thế của nước mình, tận dụng những nguồn lực bên ngoài. Từ đó Việt Nam sẽ rút ra được những giải pháp, tạo cho mình một hướng đi riêng để phát triển nền kinh tế nhằm chủ động bước vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới trên cơ sở nguồn lực và những lợi thế sẵn có của mình.

    Chính vì vậy,tôi chọn đề tài “Những lợi thế của Việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận văn tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương của mình.

    2. Tình hình nghiên cứu.
    Kể từ khi Việt Nam nộp đơn xin gia nhập tổ chức thương mại thế giới cho đến nay chúng ta đã chở thành viên chính thức của tổ chức này, đã có rất nhiều bài viết, bản tham luận của các tác giả trong và ngoài nước về những tác động của WTO đối với nền kinh tế của Việt Nam. Song phần lớn các bài viết đều đề cập đến một lĩnh vực cụ thể trong nền kinh tế. Một số đề tài có tính chất tham khảo trong quá trình thực hiện luận văn này, chẳng hạn như: Đề tài “Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới ” của nhà xuất bản lao động năm 2004 đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề về WTO tác động đến các ngành kinh tế, và đưa ra những giải pháp để tận dụng những lợi thế khi gia nhập WTO. Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp khi gia nhập WTO” của Nhà xuất bản lao động năm 2004 đã trình bày và phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trước thềm WTO, chỉ ra những thời cơ và thách thức khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Do hạn chế về phạm vi, mục tiêu cũng như yêu cầu chuyên sâu, các đề tài trên chỉ xử lý ở góc độ này hay góc độ khác đối với những vấn đề liên quan đến Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Vì vậy, có thể nói chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống về tất cả những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới.

    3. Mục đích nghiên cứu
    Trên cơ sở phân tích những lợi thế của Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại WTO, đề tài rút ra những giải pháp để phát huy những lợi thế của kinh tế Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.

    4. Nhiệm vụ nghiên cứu
    - Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về tổ chức thượng mại thế giới.
    - Tìm hiểu những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới.
    - Rút ra những giải pháp đối với Việt Nam nhằm pháp huy lợi thế khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới.

    5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    - Đối tượng nghiên cứu: Một số vấn đề lý luận về tổ chức thương mại thế giới, đi sâu nghiên cứu những lợi thế của Việt Nam trong quá trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam.
    - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng nền kinh tế của Việt Nam dưới góc độ những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới.

    6. Phương pháp nghiên cứu.
    - Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới, nêu ra sự cần thiết phải gia nhập tổ chức thương mại thế giới.
    - Thu thập và xử lý (phân tích, tổng hợp) các thông tin, dữ liệu về những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới, từ đó đưa ra nhưng giải pháp để Việt Nam phát huy những lợi thế đó.

    7. Bố cục của luận văn
    Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, nội dung của luận văn gồm ba chương như sau:
    Chương I: Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới và lợi ích khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
    Chương II. Những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
    Chương III. Giải pháp nhằm phát huy lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

    Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Bùi Ngọc Sơn đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện bài khóa luận này. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết cả về nội dung và hình thức. Tôi rất mong nhận được những ýkiến đóng góp, xây dựng từ phía người đọc để bài viết có thể hoàn thiện hơn.
    Trả lời · 28-09-2010 lúc 01:24
    #1
  7. Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.
    Ghost Ghost is offline (2,101 tài liệu)
    Sức Mạnh Tri Thức
    5
    Xem 3,381 Mua 15 Bình luận 4

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

    Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Sức Mạnh Tri Thức
    5
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gởi
    5,257
    Tài liệu đã gửi
    2101
    Tài liệu đã bán
    8938
    Tài liệu đã mua
    29
    Mã số thành viên
    5
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  8. Ghost · Sức Mạnh Tri Thức · 5,257 bài gởi
    MỤC LỤC TÀI LIỆU

    LỜI NÓI ĐẦU

    CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ LỢI ÍCH KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

    1.1. Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới
    1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức thương mại thế giới
    1.1.2. Chức năng của tổ chức thương mại thế giới
    1.1.3. Mục tiêu của tổ chức thương mại thế giới
    1.1.4. Các nguyên tắc hoạt động của tổ chức thương mại thế giới
    1.1.5. Cơ cấu tổ chức của tổ chức thương mại thế giới
    1.2. Lợi ích của các nước khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

    CHƯƠNG II: NHỮNG LỢI THẾ CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
    2.1. Sự cần thiết phải gia nhập tổ chức thương mại thế giới
    2.2. Khái quát chung về tiến trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam
    2.2.1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam
    2.2.1.1. Tình hình kinh tế
    2.2.1.2. Tình hình chính trị
    2.2.1.3. Tình hình xã hội
    2.2.2. Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam
    2.2.3. Những nghĩa vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO
    2.3. Những khó khăn và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
    2.3.1. Khó khăn của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
    2.3.2. Thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
    2.4. Những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
    2.4.1. Lợi thế về kinh tế
    2.4.1.1. Lợi thế về thương mại - dịch vụ
    2.4.1.1.1. Lợi thế về hoạt động xuất nhập khẩu
    2.4.1.1.2. Lợi thế về hoạt động thương mại
    2.4.1.1.3. Lợi thế về dịch vụ
    2.4.1.1.4. Lợi thế về hoạt động tài chính
    2.4.1.2. Lợi thế về công nghiệp
    2.4.1.3. Lợi thế về nông nghiệp
    2.4.1.4. Lợi thế về kinh tế biển
    2.4.2. Lợi thế về chính trị, văn hoá và xã hội
    2.4.2.1. Chính trị
    2.4.2.2. Văn hoá - xã hội
    2.4.3. Lợi thế về con người
    2.4.4. Về môi trường đầu tư
    2.4.4.1. Lợi thế về môi trường kinh tế
    2.4.4.2. Lợi thế về môi trường chính trị - văn hoá - xã hội

    CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY LỢI THẾ CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
    3.1. Định hướng của Đảng và Nhà nước Việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
    3.2. Các giải pháp để phát huy lợi thế khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới
    3.2.1. Giải pháp vĩ mô
    3.2.1.1. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật
    3.2.1.2. Cải cách hành chính
    3.2.1.3. Tuyên truyền quảng bá về định chế WTO
    3.2.1.4. Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
    3.2.1.5. Đổi mới và nâng cao hiệu quả đầu tư
    3.2.1.6. Hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn
    3.2.1.7. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
    3.2.1.8. Bảo vệ và phát huy giá trị văn hoá dân tộc
    3.2.1.9. Bảo đảm an ninh - quốc phòng
    3.2.2. Giải pháp vi mô
    KẾT LUẬN
    Tài liệu tham khảo

    85 TRANG
    Trả lời · 28-09-2010 lúc 01:28 #2
  9. Sức Mạnh Tri Thức
    5
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gởi
    5,257
    Tài liệu đã gửi
    2101
    Tài liệu đã bán
    8938
    Tài liệu đã mua
    29
    Mã số thành viên
    5
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  10. Ghost · Sức Mạnh Tri Thức · 5,257 bài gởi
    CHƯƠNG I
    KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ LỢI ÍCH KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

    1.1. Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới
    1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức thương mại thế giới
    Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization - WTO) ra đời trên cơ sở phát triển định chế tiền thân là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (The General Agreement on Tariffs and Trade - GATT). Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và ký kết.
    Hội nghị Bretton Woods năm 1944 đã đề xuất thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (International Trade Organization - ITO) với mục đích thiết lập các qui tắc và luật lệ cho thương mại giữa các nước. Hiến chương ITO được nhất trí thông qua tại Hội nghị của Liên hợp quốc về Thương mại và việc làm tại Havana tháng 3 năm 1948. Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa Kỳ đã không phê chuẩn hiến chương này. Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kỳ lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể được sử dụng để kiểm soát chứ không phải đem lại tự do hoạt động cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ (Lisa Wilkins, 1997).
    Mặc dù ITO không được phê chuẩn, nhưng hiệp định mà ITO định dựa vào để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại. Đó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT).
    GATT ra đời sau Đại chiến Thế giới lần thứ II trong trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên nhằm điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế. GATT đóng vai trò là khung pháp lý chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trong suốt gần 50 năm mà điển hình là Ngân hàng Quốc tế tái thiết và phát triển, thường được biết đến như là Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF) ngày nay. Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, về thương mại hàng hóa, khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt động này phát triển, 23 nước sáng lập GATT đã cùng một số nước khác tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm, dự thảo Hiến chương La Havana để thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (International Trade Oganization - ITO) với tư cách là cơ quan chuyên môn của Liên Hiệp Quốc.
    Hiến chương thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) nói trên đã được thoả thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở Havana từ tháng 11/947 đến 24/ 3/ 1948, nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) đã không thực hiện được.
    Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu đã định, và với kết quả đáng khích lệ đã đạt được ở vòng đàm phán thuế đầu tiên là 45.000 ưu đãi về thuế áp dụng giữa các bên tham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mậu dịch thế giới, 23 nước sáng lập đã cùng nhau ký kết Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948.
    Từ đó tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan. Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 do thương mại quốc tế không ngừng phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không chỉ về thuế quan mà còn tập trung xây dựng các Hiệp định, hình thành các chuẩn mực, luật chơi, điều tiết các vấn đề về hàng rào phi thuế quan, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư có liên quan đến thương mại, thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, cơ chế giải quyết tranh chấp. Với diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) với tư cách là một sự thoả thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tuỳ ý đã tỏ ra không thích hợp. Do đó, ngày 15/ 4/ 1994, tại Marrakesh (Marốc), kết thúc Hiệp Uruguay, các thành viên của GATT đã cùng nhau ký Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT. Theo đó, WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên hợp quốc và đi vào hoạt động từ 1/ 1/ 1995.
    Vậy WTO là gì? Có thể hình dung đơn giản về WTO như sau:
    WTO là nơi đề ra những qui định: Để điều tiết hoạt động thương mại giữa các quốc gia trên qui mô toàn thế giới hoặc gần như toàn thế giới. Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2005, WTO có 149 thành viên.
    WTO là một diễn đàn để các nước, các thành viên đàm phán: Người ta thường nói, bản thân sự ra đời của WTO là kết quả của các cuộc đàm phán. Sau khi ra đời, WTO đang tiếp tục tổ chức các cuộc đàm phán mới. “Tất cả những gì tổ chức này làm được là đều thông qua con đường đàm phán”. Có thể nói, WTO chính là diễn đàn để các quốc gia, các thành viên tiến hành thoả thuận, thương lượng, nhân nhượng nhau về các vấn đề thương mại, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ , để giải quyết tranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mại giữa các bên.
    WTO gồm các qui định pháp lý nền tảng của thương mại quốc tế: Ra đời với kết quả ghi nhận trong hơn 26.000 trang văn bản pháp lý, WTO tạo ra một hệ thống pháp lý chung làm căn cứ để mỗi thành viên hoạch định và thực thi chính sách nhằm mở rộng thương mại, tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân các nước thành viên. Các văn bản pháp lý này bản chất là các “hợp đồng”, theo đó chính phủ các nước tham gia ký kết công nhận (thông qua việc gia nhập và trở thành thành viên của WTO) cam kết duy trì chính sách thương mại trong khuôn khổ những vấn đề đã thoả thuận. Tuy là do các chính phủ ký kết nhưng thực chất mục tiêu của các thoả thuận này là để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các nhà sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ, các nhà nhập khẩu thực hiện hoạt động kinh doanh, buôn bán của mình.
    WTO giúp các nước giải quyết tranh chấp: Nếu mục tiêu kinh tế của WTO là nhằm thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại hàng hoá, dịch vụ, trao đổi, trao đổi các sáng chế, kiểu dáng, phát minh (gọi chung là quyền tài sản sở hữu trí tuệ) thì các hoạt động của WTO nhằm giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên theo các qui định đã thoả thuận, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và luật lệ của WTO chính là “mục tiêu chính trị” của WTO. Mục tiêu cuối cùng của các mục tiêu kinh tế và mục tiêu chính trị nói trên là nhằm tới “mục tiêu xã hội” của WTO là nhằm nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường.
    1.1.2. Chức năng của WTO
    WTO có 6 chức năng chính:
    - WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý, điều hành và những mục tiêu của Hiệp định thành lập WTO, các hiệp định đa biên của WTO, cũng như cung cấp một khuôn khổ để thực thi, quản lý và điều hành việc thực hiện các hiệp định nhiều bên.
    - WTO là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành viên về những quan hệ thương mại đa biên trong khuôn khổ những qui định của WTO. WTO cũng là diễn đàn cho các cuộc đàm phán tiếp theo giữa các thành viên về những quan hệ thương mại đa biên, đồng thời WTO là một thiết chế để thực thi các kết quả từ việc đàm phán đó hoặc thực thi các quyết định do Hội nghị Bộ trưởng đưa ra.
    - WTO sẽ thoả thuận về những qui tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên.
    - WTO sẽ thi hành cơ chế rà soát chính sách thương mại (của các nước thành viên).
    - Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển.
    - Để đạt tới sự thống nhất cao hơn về quan điểm trong việc tạo lập các chính sách kinh tế toàn cầu, khi cần thiết WTO sẽ hợp tác với qũy tiền tệ quốc tế (IMF), ngân hàng thế giới và các cơ quan trực thuộc của nó.
    1.1.3. Mục tiêu của WTO
    - Mục tiêu kinh tế: Thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại hàng hóa và dịch vụ, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển thể chế thị trường. Những hoạt động này được thực hiện thông qua việc loại bỏ hàng rào thương mại, nâng cao nhận thức và hiểu biết của chính phủ, tổ chức và cá nhân về các qui định điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế, xây dựng môi trường pháp lý, thương mại rõ ràng.
    - Mục tiêu chính trị: Giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và luật lệ của tổ chức này. Bảo đảm cho các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng lợi ích đích thực từ sự tăng trưởng của thương mại thế giới, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước và khuyến khích hội nhập ngày càng sâu hơn vào đời sống kinh tế thế giới.
    - Mục tiêu xã hội: Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân của các nước thành viên, đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng.
    Trả lời · 28-09-2010 lúc 01:32 #3
  11. Sức Mạnh Tri Thức
    5
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gởi
    5,257
    Tài liệu đã gửi
    2101
    Tài liệu đã bán
    8938
    Tài liệu đã mua
    29
    Mã số thành viên
    5
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  12. H
    happy.17592 · Thành Viên KiloBooks · 2 bài gởi
    cũng may có bài mẫu. Mình hoàn thành luận văn cuối năm rồi.
    Trả lời · 14-05-2013 lúc 15:17 #4
  13. H
    Thành Viên KiloBooks
    0
    Tham gia ngày
    May 2013
    Bài gởi
    2
    Tài liệu đã mua
    3
    Mã số thành viên
    988158
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  14. S
    sonken4394 · Thành Viên KiloBooks · 7 bài gởi
    Tài liệu này tham khảo khá tốt
    Trả lời · 17-05-2013 lúc 12:48 #5
  15. S
    Thành Viên KiloBooks
    0
    Tham gia ngày
    Feb 2013
    Bài gởi
    7
    Tài liệu đã mua
    8
    Mã số thành viên
    907609
    Tài khoản thưởng
    0 đ
social Thư viện điện tử KiloBooks

Từ khóa (tags) Thêm / Sửa từ khóa (tags)