Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng

    THẠC SỸ Nghiên cứu phân lập và chuyển gen NAC2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc

    Bronze Memberkundunvt3 kundunvt3 is offline (11,335 tài liệu)
    Bronze Member
    5
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Luận án tiến sĩ năm 2013
    Đề tài: Nghiên cứu phân lập và chuyển gen NAC2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (Arachis hypogaea L.)




    MỞ ĐẦU
    1. Đặt vấn đề
    Một trong những hiện tượng thay đổi của môi trường ảnh hưởng tới sự sinh
    trưởng và phát triển của thực vật là tình trạng hạn. Hạn hán có ảnh hưởng xấu ở các
    mức độ khác nhau trong suốt quá trình hay từng giai đoạn sống của cơ thể thực vật
    dẫn đến làm giảm năng suất cây trồng, chậm phát triển và gây chết. Hiện nay trên
    thế giới có khoảng 45% diện tích đất trồng bị hạn hán. Tại Việt Nam trong 7,3 – 7,4
    triệu ha đất trồng thì có tới 1,5 – 1,8 triệu ha bị thiếu nước.
    Nghiên cứu bản chất tính chống chịu của cây trồng cho thấy đây là một tính
    trạng đa gen. Vai trò cụ thể của từng gen riêng rẽ liên quan đến tính chống chịu ở
    thực vật (ví dụ P5CS, RD22 ) đã được nhiều nghiên cứu tìm hiểu và phân tích.
    Tuy nhiên, dưới tác động của các yếu tố bất lợi từ ngoại cảnh, không chỉ các gen
    riêng rẽ được biểu hiện mà là một hệ thống các gen liên quan được kích hoạt biểu
    hiện nhằm đáp ứng với tình trạng bất lợi mà thực vật gặp phải. Một trong số những
    yếu tố kích hoạt hoạt động của các gen liên quan đến khả năng chống chịu là các
    nhân tố phiên mã (transcription factor – TF).
    Họ nhân tố phiên mã NAC (NAC transcription factor) là một trong những họ
    TF đặc trưng lớn nhất trong hệ gen thực vật [106]. Nhân tố phiên mã NAC có liên
    quan đến nhiều quá trình sinh lý quan trọng trong cơ thể thực vật [99]. Nhiều gen
    NAC tham gia vào phản ứng với những áp lực khác nhau từ môi trường trong đó có
    hạn [87], [113], [133] Nhiều tác giả đã nghiên cứu chuyển gen mã hóa nhân tố
    phiên mã NAC thành công vào một số loài cây trồng như: cây lúa, lúa mỳ, thuốc
    lá, .[54], [55], [60], [77], [87], [103], [127], [133]. Trên đối tượng cây lạc, các gen
    AhNAC1, AhNAC2, AhNAC3 liên quan đến tính chịu hạn đã được tách dòng thành
    công [71], AhNAC2 đã được sử dụng để thiết kế vector mang cấu trúc chịu hạn và
    chuyển thành công vào cây Arabidopsis [72].
    Lạc là cây nông nghiệp ngắn ngày được trồng phổ biến trên thế giới. Ở nước
    ta, cây lạc được trồng trên khắp các miền và phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác
    nhau. Tuy nhiên, hạn, mặn, lạnh vẫn là yếu tố hạn chế đối với sự sinh trưởng và
    2
    năng suất của cây trồng trong đó có cây lạc. Cây lạc là cây họ đậu, thuộc nhóm chịu
    hạn kém [13]. Một số kỹ thuật chọn tạo giống có khả năng chịu hạn như lai giống
    hoặc ứng dụng công nghệ tế bào thực vật đã được áp dụng [11], [13], [14], [15]. Tuy
    nhiên, việc sử dụng kỹ thuật chuyển gen nhằm tạo ra những giống lạc có khả năng
    chịu khô hạn còn chưa được nghiên cứu nhiều. Từ những lí do trên, chúng tôi đã
    tiến hành đề tài: “Nghiên cứu phân lập và chuyển gen NAC2 liên quan đến tính chịu
    hạn ở cây lạc (Arachis hypogaea L.)” nhằm thử nghiệm khả năng chuyển gen chỉ
    thị và tiến tới chuyển gen chịu hạn với mục đích tạo ra dòng cây chuyển gen phục
    vụ chọn giống chịu hạn ở cây lạc. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu nhằm cải tạo
    cây lạc và cải thiện về khả năng chống chịu trên đối tượng cây trồng này.
    2. Mục tiêu nghiên cứu
    (1) Phân lập được gen mã hóa nhân tố phiên mã NAC2 từ giống lạc chịu hạn tốt.
    (2) Thiết kế được vector chứa cấu trúc mang gen mã hóa nhân tố phiên mã
    NAC2. Tạo cây chuyển gen và biểu hiện được protein NAC2 ở cây thuốc lá.
    (3) Tạo được dòng cây lạc chuyển gen. Phân tích các dòng cây lạc chuyển gen.
    3. Nội dung nghiên cứu
    (1) Phân nhóm các giống lạc nghiên cứu theo mức độ chịu hạn thông qua đánh
    giá khả năng chịu hạn ở giai đoạn mô sẹo và cây non.
    (2) Phân lập, tách dòng và giải trình tự gen mã hóa nhân tố phiên mã NAC2 liên
    quan đến tính chịu hạn của cây lạc.
    (3) Thiết kế vector chứa cấu trúc mang gen mã hóa nhân tố phiên mã NAC2, tạo
    vi khuẩn A.tumefaciens mang vector tái tổ hợp và chuyển vào cây thuốc lá mô hình.
    (4) Xác định sự có mặt của gen chuyển NAC2 trên cây thuốc lá, đánh giá khả
    năng chịu hạn của các dòng thuốc lá chuyển gen thông qua sự thay đổi hàm lượng
    proline. Phân tích biểu hiện protein tái tổ hợp NAC2 ở cây thuốc lá chuyển gen.
    (5) Phát triển hệ thống tái sinh cây ở cây lạc và chuyển gen chỉ thị (GUS) qua mô
    sẹo và phôi soma.
    (6) Chuyển cấu trúc mang gen mã hóa nhân tố phiên mã NAC2 vào cây lạc, phân
    tích các dòng lạc chuyển gen.




    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Tiếng Việt
    1. Lê Trần Bình (2008), Phát triển cây trồng chuyển gen ở Việt Nam. NXB Khoa
    học tự nhiên và Công nghệ.
    2. Lê Trần Bình, Lê Thị Muội (1998), Phân lập gen và chọn dòng chống chịu
    ngoại cảnh bất lợi ở cây lúa, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
    3. Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Thị Kim Anh, Đinh Thị Phòng, Lê Thị Muội, Lê
    Trần Bình (2003), “Mối tương quan giữa hàm lượng proline và tính chống chịu
    ở lúa”, Tạp chí Công nghệ sinh học, 1(1), tr. 85-93.
    4. Trần Quốc Dung, Nguyễn Hoàng Lộc, Trần Thị Lệ (2006), Công nghệ chuyển
    gen động vật, thực vật), NXB Đại học Sư phạm, Huế.
    5. Trương Vĩnh Hải, Trần Kim Định, Nguyễn Thế Hùng, Bùi Xuân Mạnh,
    Nguyễn Văn Đoan, Trương Quốc Ánh, Lý Hậu Giang, Bùi Chí Bửu (2011),
    “Phân tích nguồn vật liệu trong chọn giống ngô chịu hạn cho các tỉnh ở phía
    Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 8, tr. 21-27.
    6. James C. (2011), Tình trạng cây chuyển gen/ cây trồng CNSH được đưa vào
    canh tác đại trà trên toàn thế giới trong năm 2011, Báo cáo tóm tắt số 35 của
    ISAAA: Ithaca, New York.
    7. Trần Thị Phương Liên (2010), Protein và tính chống chịu của thực vật, NXB
    Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội
    8. Nguyễn Văn Mã (2004), Ảnh hưởng của sự thiếu nước tới khả năng quang hợp
    của cây lạc, Báo cáo khoa học - Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa

    học sự sống, tr. 504 – 507.
    9. Chu Hoàng Mậu, Ngô Thị Liêm, Nguyễn Thị Tâm (2006), Đánh giá khả năng
    chịu hạn của một số giống lạc b ng kỹ thuật nuôi cấy in vitro, Hội nghị Khoa
    học Toàn quốc, tr. 202 – 209.
    10. Chu Hoàng Mậu, Đinh Thị Ngọc, Bùi Thị Tuyết, Phạm Thị Thanh Nhàn
    (2008), “Nghiên cứu khả năng chịu hạn và tách dòng gen chaperonin của một
    số giống đậu tương địa phương ở vùng Tây Nguyên”, Tạp chí Công nghệ sinh
    106
    học, 6(1), tr. 81-90.
    11. Nguyễn Thị Tâm, Chu Hoàng Mậu, Ngô Thị Liêm, Bùi Thị Hoài Loan (2006),
    “Nghiên cứu môi trường nuôi cấy in vitro phôi lạc phục vụ nghiên cứu chọn
    dòng chịu hạn”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 1(37),
    tr. 87 – 92.
    12. Bùi Văn Thắng, Đinh Thị Phòng, Chu Hoàng Hà (2004), “Nghiên cứu hệ
    thống tái sinh cây lạc (Arachis hypogaea L.) phục vụ cho chuyển gen”, Tạp chí
    Công nghệ Sinh học, 2(3), tr. 371 – 379.
    13. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006), Kĩ thuật trồng và chăm
    sóc cây lạc, NXB Lao động, Hà Nội, tr. 7 – 43.
    14. Vũ Thị Thu Thủy, Đinh Tiến Dũng, Nguyễn Thị Tâm, Chu Hoàng Mậu
    (2010), “Kết quả chọn lọc một số dòng lạc có nguồn gốc từ mô sẹo chịu mất
    nước của giống lạc L18”, Tạp chí KH & CN – Đại học Thái Nguyên, 72(10),
    tr. 122-126.
    15. Vũ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Tâm, Chu Hoàng Mậu (2009), “Chọn dòng tế
    bào chịu hạn ở lạc (Arachis hypogaea L.) bằng phương pháp nuôi cấy invitro”,
    Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, 7, tr. 14-19.
    16. Vũ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Tâm, Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Vũ Thanh
    Thanh (2011), “Nghiên cứu đặc điểm trình tự gen cystatin của một số dòng lạc
    có nguồn gốc từ mô sẹo chịu chiếu xạ và xử lý mất nước”, Tạp chí Sinh học,
    33(1), tr. 86-95.
    17. Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi (1996), Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu
    thực nghiệm trong nông lâm ngư nghiệp trên máy vi tính, Nhà xuất bản Nông
    Nghiệp, Hà Nội.
    Tiếng Anh
    18. Abe H., Shinozaki Y., Urao T., Hosokawa D., Shinozaki K. (2008), “Role of
    Arabidopsis MYC and MYB Homologs in Drought-and Abscisic AcidRegulated Gene Expression”, The Plant cell, 9(10), pp. 1859-1868.
    19. Agarwal P. K., Jha B. (2010), “Transcription factors in plants and ABA
    dependent and independent abiotic stress”, Biol. Plant., 54, pp. 201-212.
    Trả lời · 19-12-2013 lúc 12:02
    #1
    thay đổi nội dung bởi: kundunvt3, 25-12-2013 lúc 23:26
  7. Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.
    Bronze Memberkundunvt3 kundunvt3 is offline (11,335 tài liệu)
    Bronze Member
    5
    Xem 90 Mua 0 Bình luận 0

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

    Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Bronze Member
    5
    Tham gia ngày
    Sep 2011
    Bài gởi
    11,272
    Tài liệu đã gửi
    11335
    Tài liệu đã bán
    5935
    Tài liệu đã mua
    109
    Mã số thành viên
    388746
    Tài khoản thưởng
    1150 đ

Từ khóa (tags) Thêm / Sửa từ khóa (tags)