Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng

    TÀI LIỆU Giáo án Văn 6 bài Hoán dụ

    B
    big_love110 big_love110 is offline (1,954 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
    3
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
    5
  5. Công cụ
  6. Ngày 25 tháng 2 năm 2011
    Tiết 101 : hoán dụ
    A. Mục tiêu cần đạt:
    1. Kiến thức:
    - Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ.
    - Tác dụng của phép hoán dụ.
    2. Kĩ năng.
    - Nhận biết và phân tích đựoc ý nghĩa, tác dụng của hoán dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt.
    - Bước đầu tạo ra một số kieưẻu hoán dụ trong viết và nói.
    3. Thái độ.
    - Có ý thức sử dụng dúng, sử dụng hay ngôn ngữ tiếng Việt.
    B. Tài liệu - thiết bị dạy học:
    - SGK, SGV, sách tham khảo ngữ văn 6.
    - Bảng phụ.
    C. Tiến trình các hoạt động dạy- học:
    1. n định lớp.
    2. Bài cũ : Thế nào là ẩn dụ? Nêu các kiểu ẩn dụ?
    3. Bài mới: (GV giới thiệu bài)
    Hoạt động 1: Tạo tâm thế
    * Thời gian: 2’
    * Phương pháp, kĩ thuật: Quian sát, thuyết trình, vấn đáp:
    ẩn dụ và hoá dụ đều là những phương thức phổ quát trong việc hiểu lại ý nghĩa của các từ, cũng như chuyển tên gọi từ một biểu vật này sang mộtbiểu vật khác. song trong ẩn dụ viẹc chuyển tên gọi được thực hiện trên cơ sở sự giống nhau (Hiện thực hoặc tưởng tượng) của hai khách thể, còn hoán dụ đựoc thực hiện trên cơ sở sự gần giông nhau của hai khách thể. Vậy hoán dụ là gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu !
    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
    Hoạt động 2,3,4: Tri giác, phân tích, tổng kết:
    * Thời gian: 10’
    * Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, thảo luận, vấn đáp.
    - VD bảng phụ.
    s Các từ ngữ in đậm chỉ ai?





    s Giải thích mối quan hệ giữa các sự vật ?








    GV thay đổi từ ngữ vào VD -> Cách diễn đạt trên có tác dụng gì?



    GV: Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi với nó gọi là hoán dụ.
    sVậy hoán dụ là gì? Tác dụng?
    - GV chốt nội dung, liên hệ.


    - VD bảng phụ.

    sEm hiểu các từ ngữ in đậm như thế nào?
    Gợi: + Bàn tay gợi cho em liên tưởng đến sự vật nào?
    - Đó là mối quan hệ gì?
    + Một và ba gợi cho em liên tưởng đến cái gì?
    - Mối quan hệ giữa chúng như thế nào?
    + Đổ máu gợi cho em liên tưởng đến điều gì?
    - Mối quan hệ với chúng như thế nào?




    sQua sự phân tích trên, em thấy có các kiểu hoán dụ nào?
    - GV chốt nội dung.
    Hoạt động 5: Luyện tập
    * Thời gian: 25 '
    * Phương pháp, kĩ thuật: Thực hành, thảo luận, động não.





    - HS đọc.
    - HS suy nghĩ trả lời.

















    - HS thảo luận.









    - HS đọc ghi nhớ.





    - HS đọc các đoạn trích.


    - HS suy nghĩ trả lời.


















    - HS khái quát.
    - HS đọc Ghi nhớ.



    HS đọc các bài tập, nêu yêu càu.
    I. Hoán dụ là gì?





    1. Ví dụ:
    - áo nâu: người nông dân.
    - áo xanh: người công nhân.
    -> Dựa vào quan hệ đặc điểm tính chất - Người nông dân thường mặc áo nâu, người công nhân thường mặc áo xanh khi làm việc.
    - Nông thôn: người sống ở nông thôn.
    - Thị thành: người sống ở thị thành.
    -> Dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thành thị) với vật bị chứa đựng (những người sống ở nông thôn và thành thị).

    => Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh, hàm súc cho câu văn (thơ), nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến.
    2. Ghi nhớ (sgk).







    II. Các kiểu hoán dụ:
    1. Ví dụ:

    a. Bàn tay ta: bộ phận của con người được dùng thay cho người lao động.
    -> Quan hệ: bộ phận - toàn thể.
    b. Một, ba: số lượng cụ thể được dùng thay cho số ít và số nhiều.
    -> Quan hệ cụ thể - trừu tượng.
    c. Đổ máu: dấu hiệu của chiến tranh.

    -> Quan hệ dấu hiệu của sự vật - sự vật.
    d. Nông thôn, thị thành (I).
    -> Quan hệ vật chứa đựng - vật bị chứa đựng.
    2. Ghi nhớ (sgk).


    III. Luyện tập:
    Bài 1:
    a. Làng xóm - người nông dân. Quan hệ: vật chứa đựng - vật bị chứa đựng.
    [IMG]file:///C:/Users/HC/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.gif[/IMG]b. Mười năm - thời gian trước mắt
    Trăm năm - thời gian lâu dài Quan hệ: cái cụ thể - cái trừu tượng.
    c. áo chàm - người Việt Bắc: Dấu hiệu sự vật với sự vật.
    d. Trái Đất - nhân loại: Vật chứa dung - vật bị chứa đựng.
    Bài 2: So sánh hoán dụ - ẩn dụ:
    ẩn dụ Hoán dụ
    Giống Gọi tên sự vật, hiện t­ượng này bằng tên sự vật, hiện t­ượng khác.

    Khác

    - Dưạ vào quan hệ tương đồng:
    + Hình thức
    + Cách thức thực hiện
    + Phẩm chất
    + Cảm giác
    - Dựa vào quan hệ tương cận:
    + Bộ phận - toàn thể
    + Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
    + Dấu hiệu của sự vật - sự vật
    + Cụ thể - trừu tượng
    4. Hướng dẫn về nhà:
    - Học thuộc Ghi nhớ.
    - Làm bài 3 / 84.
    - Soạn “Các thành phần chính của câu”.
    Trả lời · 28-01-2012 lúc 20:41
    #1
  7. Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.
    B
    big_love110 big_love110 is offline (1,954 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
    3
    Xem 1,207 Mua 5 Bình luận 0

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

    Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    B
    Thành Viên Tích Cực
    3
    Tham gia ngày
    Dec 2011
    Bài gởi
    1,976
    Tài liệu đã gửi
    1954
    Tài liệu đã bán
    9448
    Tài liệu đã mua
    921
    Mã số thành viên
    480579
    Tài khoản thưởng
    0 đ

Các từ khoá được tìm kiếm:

giao an hoan du

giáo án hoán dụ

giao an ngu van 6 tiet 101 hoan du

giao an mon ngu van bai hoan du

giao an bai hoan du

giao an ngu van 6bai hoan du

hoan du tiet 101

hoán dụ lớp 6

những bài luyện tập về ẩn dụ và hoán dụ lớp 6 có đáp án cac dạng bài tập về ẩn dụ và hoán dụ có đáp án lớp 6 giáo án điện tử bài hoán dụ ngữ văn 6 Giáo án điện tử môn văn lớp 6 bài hoán dụ jao an hoan du giáo án bài hoán dụ hay ngữ văn lớp 6 bài hoán dụ giáo án ngữ văn 6 hoán dụ van 6bai hoan du Ngu van 6 bai hoan du giáo án bài hoán dụ

Từ khóa (tags) Thêm / Sửa từ khóa (tags)