Announcement

Collapse

Nội Quy Thư Viện Điện Tử

I. Quy định đối với thành viên:
Quy định chung cho toàn bộ thành viên:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước mọi thông tin đã đưa lên Thư Viện Điện Tử KiloBooks.Com ( KB ).
2. Tôn trọng các thành viên khác trên KiloBooks.Com .
3. Cấm mọi hành vi thu thập, lưu trữ và phổ biến các thông tin bất hợp pháp, độc hại trên KiloBooks.Com .
4. Nghiêm cấm mọi hành vi phá hoại KiloBooks.Com dưới mọi hình thức, vi phạm sẽ bị khóa tài khoản vĩnh viễn
5. Hành vi coi thường, lăng mạ, vu khống thành viên khác, sẽ có thể bị treo tài khoản ngay lập tức.
6. Khi đăng ký làm thành viên, bạn Bắt buộc Đọc và Đồng ý với mọi Quy định dưới đây của Diễn Đàn .


II. Quy định khi viết bài, đặt tên, sử dụng chữ kí và ảnh đại diện:
A. Quy định về đặt tên:
1. Không được đặt tên Account theo tên của danh nhân, tên của các vị lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, tên của kẻ xấu ( được hiểu như: trùm khủng bố, phát xít, tội phạm, v v )
2. Không được đặt tên nick có ý nghĩa không lành mạnh, không trong sáng, dễ gây hiểu lầm bằng bất cứ ngôn ngữ nào.
3. Tên nick đã đăng ký rồi sẽ không được thay đổi, do đó các bạn cần chọn lựa thật kỹ trước khi đăng ký làm thành viên của diễn đàn.
4. Không vi phạm các điều trong mục D/11
5. Chỉ được sử dụng các ký tự trong bảng chữ cái tiếng Việt, bảng chữ cái tiếng Anh, các chữ số từ 0-9 và các dấu thanh, dấu câu trong ngữ pháp tiếng Việt để đăng ký.


B. Quy định về ảnh đại diện:
1. Kích thước ảnh không quá 220x350 điểm ảnh (Chiều rộng x Chiều cao), nặng quá 150kb
2. Không được sử dụng ảnh dễ gây hiểu lầm, ảnh ghê rợn, .
3. Không được sử dụng ảnh có tính chất đồi trụy, khêu gợi, ảnh trái với thuần phong mỹ tục, ảnh xuyên tạc truyền thống văn hoá dân tộc
4. Không vi phạm các điều trong mục D/11


C. Quy định về chữ ký:
1. Không được đưa thông tin xuyên tạc, phá hoại lịch sử, văn hoá, truyền thống dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, các vấn đề liên quan đến chính trị và an ninh quốc gia
2. Không dùng từ ngữ thô tục, xúc phạm, vu khống thành viên khác
3. Không được đưa liên kết dẫn đến các trang web đồi trụy, có tính chất không lành mạnh
4. Không được đưa liên kết có tính chất phá hoại như: Bấm vào sẽ gây hư hỏng, gây treo máy, virus thâm nhập v .v .
5. Không được quảng cáo nếu không có sự cho phép của Quản Lý Trưởng.
6. Không vi phạm các điều trong mục D/11


D. Quy định về nội dung bài viết và gửi bài mới:
1. Bài viết phải dùng tiếng Quốc Ngữ (tiếng Việt) có dấu, ngoại trừ các khu vực ngoại ngữ.
2. Bài viết phải có nội dung liên quan đến chủ đề
3. Bài viết không được sử dụng từ ngữ thô tục, mất văn hoá, xúc phạm, vu khống thành viên khác. Không sử dụng quá 10 ký tự đặc biệt liên tiếp trong một bài viết.
4. Khi bài viết cần đưa hình thì hình đó có kích thước không quá 500x500, nếu hình to quá thì chỉ cần đưa liên kết dẫn đến hình đó là được.
5. Không được đưa hình đồi trụy có tính chất không lành mạnh
7. Không được gởi bài lung tung, gởi bài có cùng nội dung vào nhiều topic, nhiều box
8. Không được sử dụng chữ IN HOA trong toàn bài, không được sử dụng cỡ chữ quá to hoặc quá nhỏ
9. Không được copy bài của thành viên khác, nếu cần thiết thì đưa vào trích dẫn.
10. Ghi rõ nguồn khi lấy tài liệu từ website khác. Nếu không rõ nguồn, thì được quyền ghi : "sưu tầm".
11. Không được đưa những thông tin bất hợp pháp sau đây:
- Các thông tin có nội ảnh hưởng đến an ninh quốc gia: xuyên tạc và tuyên truyền chống đối các chủ trương chính sách của Ðảng và nhà nước, phá hoại khối đoàn kết toàn dân, các thông tin về chính trị nhạy cảm, quốc phòng, phản gián, .
- Các thông tin có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù các dân tộc và nhân dân các nước, truyền bá tư tưởng phản động, .
- Các thông tin trái với thuần phong mỹ tục như khiêu dâm, đồi trụy, tệ nạn xã hội nghiện hút, cờ bạc và mê tín dị đoan .
- Các thông tin ảnh hưởng đến đời tư công dân, quấy rối thông tin cá nhân, .
- Các thông tin có nội dung ảnh hưởng đến an ninh kinh tế: lừa đảo, bí mật kinh tế, .
- Các thông tin ảnh hưởng đến an toàn thông tin như virus, ăn cắp, phá hoại cơ sở dữ liệu, .
- Các thông tin có ảnh hưởng xấu đối với văn hoá xã hội như xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành quả cách mạng, xúc phạm vĩ nhân và anh hùng dân tộc, xúc phạm uy tín tổ chức, trái với bản sắc văn hoá dân tộc, phao tin đồn nhảm, .
- Các thông tin ảnh hưởng xấu đến tự do tín ngưỡng, tôn giáo nhân dân.
12. Các hành vi lăng mạ, vu cáo đối với các thành viên khác đều bị thành viên trong ban quản lý xử lý ngay lập tức.
13. Nếu thành viên nào tham gia thư viện chỉ với mục đích quấy rối thì cần khóa nick ngay lập tức cho dù chưa trực tiếp vi phạm quy định nào.
14. Không được chèn link vào bài viết với mục đích quảng cáo.
15. BQT diễn đàn có quyền tác động lên bất cứ 1 bài viết nào trên diễn đàn nếu bài viết đó làm ảnh hưởng xấu đến diễn đàn.

E. Quy định về tài khoản phụ (clone nick)
Clone nick là tình trạng một người dùng nhiều email khác nhau để đăng ký và sử dụng nhiều tài khoản khác nhau trên diễn đàn. Clone nick nhằm nhiều mục đích, nhưng vì mục đích gì thì điều này bị cấm tại Kilobooks.com. Mỗi thành viên KiloBooks.com chỉ được sử dụng một nick (username) duy nhất, ngoại trừ theo yêu cầu của BQT

Xử lý vi phạm quy định này:
  • Nick chính thức: Khóa tài khoản ít nhất một năm (mức cao nhất là khóa vĩnh viễn xét theo mức độ vi phạm)
  • Nick clone: Khóa vĩnh viễn + xóa tất cả bài viết.
KiloBooks.com không xác minh nick nào là nick clone, mà khóa nick ngẫu nhiên giữa nick clone và nick chính thức của người đó.

Bình thường thì nếu những nick clone không tham gia thảo luận thì KiloBooks.com cũng không xử lý, ngoại trừ trường hợp nick clone có nguy cơ gây ảnh hướng xấu đến diễn đàn, hoặc trong một số trường hợp đặc biệt khác. Tuy nhiên, một khi nick clone đó xuất hiện trong các bài viết tại diễn đàn, nó sẽ bị khóa nếu bị phát hiện.

Trường hợp nhiều thành viên cùng IP do xài chung đường truyền như ở cơ quan, thư viện, dịch vụ internet, ... nếu bị khóa nick thì phải kiến nghị và giải thích được các nick đó không có quan hệ với nhau. BQT sẽ kiểm tra sâu trong hệ thống để xác định mối quan hệ giữa các nick này. Kết quả này là chính xác và là kết quả cuối cùng. Nếu không đủ căn cứ để xác định những nick này có mối quan hệ nào thì sẽ được bỏ khóa. Ngược lại, nếu những nick này cùng một người sở hữu, KiloBooks.com sẽ ban nick vĩnh viễn các tài khoản này.

III. Quy định về cách giải quyết và xử lý các vi phạm.


A. Các vi phạm dẫn đến khoá nick vĩnh viễn:
1. Gửi bài viết hoặc lập account vi phạm những điều sau
- Các thông tin có nội ảnh hưởng đến an ninh quốc gia: xuyên tạc và tuyên truyền chống đối các chủ trương chính sách của Ðảng và nhà nước, phá hoại khối đoàn kết toàn dân, các thông tin về chính trị nhạy cảm, quốc phòng, phản gián, .
- Các thông tin có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù các dân tộc và nhân dân các nước, truyền bá tư tưởng phản động, .
- Các thông tin trái với thuần phong mỹ tục như khiêu dâm, đồi trụy, tệ nạn xã hội nghiện hút, cờ bạc và mê tín dị đoan .
- Các thông tin ảnh hưởng đến đời tư công dân, quấy rối thông tin cá nhân, .
- Các thông tin ảnh hưởng tới quyền sở hữu trí tuệ như truyền bá trái phép sản phẩm bản quyền, phầm mềm tin học, âm nhạc, tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, .
- Các thông tin có nội dung ảnh hưởng đến an ninh kinh tế: lừa đảo, bí mật kinh tế, .
- Các thông tin ảnh hưởng đến an toàn thông tin như virus, ăn cắp, phá hoại cơ sở dữ liệu, .
- Các thông tin có ảnh hưởng xấu đối với văn hoá xã hội như xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành quả cách mạng, xúc phạm vĩ nhân và anh hùng dân tộc, xúc phạm uy tín tổ chức, trái với bản sắc văn hoá dân tộc, phao tin đồn nhảm, .
- Các thông tin ảnh hưởng đến tự do tín ngưỡng, tôn giáo nhân dân.
- Tạo tài khoản phụ (clone nick) ngoài tài khoản chính. Xem quy định tại khoản E mục II nội quy này.
2. Sử dụng chữ kí hoặc ảnh đại diện vi phạm những điều sau:
- Chứa thông tin xuyên tạc, phá hoại lịch sử, văn hoá, truyền thống dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, các vấn đề liên quan đến chính trị và an ninh quốc gia
- Chứa nội dung thô tục, xúc phạm, vu khống thành viên khác
- Chứa liên kết dẫn đến các trang web đồi trụy, có tính chất không lành mạnh
- Chứa liên kết có tính chất phá hoại như: Bấm vào sẽ gây hư hỏng, gây treo máy, virus thâm nhập v .v .
- Chứa các hình ảnh mang không lành mạnh, đồ truỵ hoặc hình ảnh của danh nhân, của các vị lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, của kẻ xấu ( được hiểu như: trùm khủng bố, phát xít, tội phạm, v v )
3. Đã bị khoá nick nhiều lần những vẫn tái phạm
- Đã bị 5 lần bị khoá nick 3 ngày trở lên.
- Đã bị 4 lần khoá nick 1 tuần trở lên.
- Đã bị 3 lần khoá nick 2 tuần trở lên.
- Bị khoá nick nhiều lần và tổng số ngày bị treo nick vượt quá 90 ngày (3 tháng)


B. Các vi phạm dẫn đến khoá nick 2 tuần:
- Gửi trên 10 bài viết giống hệt nhau vào một hoặc nhiều topic hay box.
- Gửi bài viết mang tính lăng mạ, vu cáo đối với các thành viên khác trong Diễn Đàn UEH.
- Bị khoá nick 1 tuần đến lần thứ 2.


C. Các vi phạm dẫn đến khoá nick 1 tuần:
- Gửi từ 7 đến 10 bài viết có nội dung giống hệt nhau một hoặc nhiều topic hay box.


D. Các vi phạm dẫn đến khoá nick 3 ngày:
- Bị cảnh cáo và nhắc nhở đến lần thứ 2.
- Gửi từ 5 đến 7 bài viết có nội dung giống hệt nhau trong cùng 1 box hay nhiều box khác nhau
- Sử dụng các từ ngữ thô tục (không nhằm vào ai hoặc tổ chức nào)


E. Các vi phạm dẫn đến cảnh cáo và nhắc nhở. (chỉ áp dụng cho lần đầu tiên vi phạm)
- Gửi trên 3 đến 5 bài viết có nội dung giống hệt nhau vào một hoặc nhiều topic hay box.
- Copy bài viết từ trang web khác hoặc thành viên mà không ghi nguồn hoặc không cho vào thẻ trích dẫn.
- Bài viết không dùng tiếng Việt có dấu.
- Bài viết có nội dung không liên quan đến chủ đề.
- Sử dụng hình ảnh có kích thước quá 500x500.
- Bài viết sử dụng chữ IN HOA trong toàn bài.
- Bài viết sử dụng cỡ chữ quá to hoặc quá nhỏ.


Các trường hợp là thành viên BQT, Cộng tác viên, và các trường hợp đặc biệt khác sẽ do ban kỷ luật online căn cứ vào qui định tiến hành xử lý.


F. Chúng tôi (BQT) có thể giải quyết các vấn đề trên diễn đàn theo một hướng khác nếu xét thấy cần thiết và được sự đồng ý của Quản Lý Trưởng
Thay mặt ban Điều Hành Thư Viện


Quản Lý Trưởng: ChipCoi
See more
See less

Tìm hiểu hiện trạng quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, Khánh Hòa

Collapse
X
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • LUẬN VĂN Tìm hiểu hiện trạng quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, Khánh Hòa

    Đồ án tốt nghiệp năm 2012
    Đề tài: Tìm hiểu hiện trạng quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, Khánh Hòa




    MỤC LỤC
    Trang
    LỜI CẢM ƠN . i
    MỤC LỤC . ii
    DANH MỤC HÌNH . iv
    DANH MỤCBẢNG v
    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .vi
    MỞ ĐẦU 1
    CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN .3
    1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 3
    1.1.1. Khu bảo tồn biển (KBTB) . 3
    1.1.2. Mục tiêu của các khu bảo tồn biển . Error! Bookmark not defined.
    1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KBTB TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 7
    1.2.1. Trên thế giới 7
    1.2.2. Các khu bảo tồn biển và ven biển tại Việt Nam . 9
    1.3. KHÁI QUÁT VỀ KHU BẢO TỒN BIỂN VỊNH NHA TRANG . 13
    1.3.1. Vị trí địa lý khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang 13
    1.3.2. Tình hình kinh tế -xã hội trong khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang . 14
    1.3.2.1. Thành phần và sự phân bố dân cư trong Khu bảo tồn biển 14
    1.3.2.2. Sự phân bố hoạt động kinh tế . 14
    1.3.2.3. Trình độ học vấn 15
    1.3.3. Hiện trạng môi trường và đa dạng sinh học trong KBTB . 15
    1.3.3.1. Hiện trạng môi trường 15
    1.2.3.1. Hiện trạng đa dạng sinh học . 17
    CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 21
    2.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU . 21
    2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . 21
    2.3. ĐIỀU TRA THU THẬP SỐ LIỆU 22
    iii
    2.3.1. Số liệu thứ cấp . 22
    2.3.2. Số liệu sơ cấp 22
    2.4. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 24
    2.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
    CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
    3.1. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN VỊNH NHA TRANG.
    26
    3.1.1. Cơ cấu tổ chức v à các bên liên quan quản lý khu bảo tồn biển vịnh Nha
    Trang 26
    3.1.1.1. Mô hình tổ chức Ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang . 26
    3.1.1.2. Quan hệ giữa Ban quản lý KBTB và các cơ quan liên quan 28
    3.1.2. Các hoạt động quản lý của ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang . 31
    3.1.2.1. Quy chế quản lý KBTB vịnh Nha Trang . 31
    3.1.2.2. Kế hoạch quản lý KBTB vịnh Nha Trang . 31
    3.1 .3. S ự tham gia của cộng đồng v ào các ho ạt động của KBTB vịnh Nha Trang 49
    3.1.3.1. Trong hoạt động kinh tế 49
    3.1.3.2. Các hoạtđộng bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học . 50
    3.1.3.3. Các hoạt động về mặt xã hội . 55
    3.1.4. Sơ bộ đánh giá hiệu quả quản lý KBTB vịnh Nha Trang 56
    3.2. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ KBTB VỊNH NHA
    TRANG 57
    3.2.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hiện trạng quản lý
    KBTB vịnh Nha Trang . 57
    3.2.2. Đề xuất một số giải pháp quản lý hiệu quả . 60
    CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 64
    4.1. KẾT LUẬN 64
    4.2. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN . 66



    iv
    DANH MỤC HÌNH
    Trang
    Hình 2.1. Bản đồ phân bố dân cư trong khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang . 21
    Hình 2.2. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu . 25
    Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức quản ý ở KBTB vịnh Nha Trang 27
    Hình 3.2. Sơ đồ quan hệ giữa BQL KBTB và các cơ quan liên quan . 29
    Hình 3.3. Bản đồphân vùng quản lý KBTB vịnh Nha Trang 34
    Hình 3.4. Hệ thống phao neo tàu thuyền KBTB vịnh Nha Trang 35
    Hình 3.5. Đồn canh gác của đội tuần tra KBTB vịnh Nha Trang tại Hòn Mun 36
    Hình 3.6. Số lượng các vụ vi phạm KTTS trong KBTB qua các giai đoạn 37
    Hình 3.7. Khảo sát ĐDSH KBTB vịnh Nha Trang . 41
    Hình 3.8. Thùng phân loại rác và tuyên truyền bảo vệ môi trường tại Hòn Mun . 41
    Hình 3.9. Bơi thuyền thúng đáy kính cho du khách ở Hòn Một . 42
    Hình 3.10. Nuôi trồng thủy sản ở Vũng Ngán . 43
    Hình 3.11. Làm mành ốc ở Bích Đầm 43
    Hình 3.12. Bảng tin tuyên truyền về KBTB vịnh Nha Trang ở Hòn Mun 44
    Hình 3.13. Giáo dục về bảo vệ môi trường và bảo tồn ĐDSH trong trường học ở
    KBTB vịnh Nha Trang 45
    Hình 3.14. Hội trại bảo vệ môi trường, bảo tồn ĐDSH biển vịnh Nha Trang . 46
    Hình3.15. Thả giống tái tạo NLTS và thu gom sao biển gai bảo vệ rạn san hô ở
    KBTB vịnh Nha Trang 46
    Hình 3.16. Thu gom rác ở Hòn Một và trồng rừng ngập mặn ở Đầm Báy ngày Môi
    trường thế giới 47
    Hình 3.18. Biểu đồ phân bố các nghề KTTS trong KBTB vịnh Nha Trang . 50
    Hình 3.19. Tỷ lệ % người dân đánh giá về hiện trạng nguồn lợi thủy sản 52
    Hình 3.20. Tỷ lệ % người dân đánh giá chất lượng môi trường KBTB vịnh Nha
    Trang 53
    Hình 3.21. Người dân các khóm đảo tham gia bắt sao biển gai 54
    Hình 3.22. Phụ nữ các khóm đảo tham gia chương trình giáo dục bình đẳng giới và
    diễn văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 55
    v
    DANH MỤC BẢNG
    Trang
    Bảng 2.1. Mối quan hệ giữa tổng thể và kích thước mẫu 23
    Bảng 2.2. Vùng nghiên cứu và số phiếu điều tra 24
    Bảng 3.1. Kế hoạch phân vùng và mục tiêu của mỗi vùng trong KBTB Hòn Mun . 33
    Bảng 3.2. Số lượng thành viên trong ban bảo tồn ở mỗikhóm đảo 40
    Bảng 3.3. Những lợi ích quan trọng nhất của KBTB vịnh Nha Trang . 51
    Bảng 3.4. Các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý KBTB 57
    Bảng 3.5. Phân tích SWOT đối với hiện trạng quản lý NLTS trong KBTB vịnh Nha Trang
    58
    vi
    DANH MỤC CHỮVIẾT TẮT
    ADB Ngân hàng phát triển châu Á
    CV Sức ngựa
    ĐDSH Đa dạng sinh học
    GEF Quỹmôi trường thếgiới
    HC Dầu mỡkhoáng
    IUCN Tổchức Bảo tồn thiên nhiên Thếgiới
    KBTB Khu bảo tồn biển
    KTTS Khai thác thủy sản
    NTTS Nuôi trồng thủy sản
    NLTS Nguồn lợi thủy sản
    SWOT Công cụphântích điểm mạnh, điểm yếu,
    cơ hội, thách thức
    TSS Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng
    UBND Ủy ban nhân dân
    WB (World Bank) Ngân hàng thếgiới
    WWF Quỹđộng vật hoang dã thếgiới
    1



    MỞĐẦU
    KBTB vịnh Nha Trang (từKBTB Hòn Mun trước đây) là KBTB đầu tiên ởViệt
    Nam được thiết lập từnăm 2001. Trong những năm qua, hàng loạt các nghiên cứu
    đánh giá vềhiện trạng đa dạng sinh học và hệsinh thái đã được thực hiện nhằm
    cung cấp những dẫn liệu cần thiết và đềxuất các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao
    hiệu quảquản lý của KBTB trong từng giai đoạn kểtừkhi thực hiện dựán thí điểm
    KBTB Hòn Mun cho đến nay. Một trong những chỉtiêu chủyếu đánh giá sựthành
    công và hiệu quảquản lý của KBTB là hiện trạng của các hệsinh thái và đa dạng
    sinh học vùng nước nông ven bờ. Trong nhiều năm trởlại đây, do hàng loạt những
    hoạt động phát triển kinh tếxã hội diễn ra rất mạnh mẽ ởvịnh Nha Trang và điều
    này đã và đang gây tác động xấu và đe dọa đối với sựtồn tại cũng như phát triển đa
    dạng sinh học trong vùng nước của KBTB. Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng đa dạng
    sinh học và hiệu quảquản lý tài nguyên của KBTB vịnh Nha Trang sau một thời
    gian triển khai các giải pháp quản lý kểtừnăm 2001 đến nay là hết sức cần thiết
    nhằm cung cấp những dẫn liệu vềhiện trạng, đồng thời đềxuất những giải pháp
    quản lý phù hợp mang tính thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quảquản lý tài nguyên đa
    dạng sinh học trong tình hình hiện nay. Vì lý những lý do đó mà tôi thực hiện đề
    tài : “ Tìm hiểu hiện trạng quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, Khánh Hòa”.
     Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
    Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng quản lý ở khu bảo tồn biển vịnh Nha
    Trang và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong Khu bảo tồn
    biển vịnh Nha Trang.
     Nội dung nghiên cứu của đềtài
     Tìmhiểu hiện trạng quản lýkhu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
     Đềxuất m ột s ố biện pháp quản lý hiệu quả khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
    2
     Ý nghĩa của đề tài
    Đề tài góp phần chỉ ra hiện trạng quản lý ở khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang,
    những thuận lợi và khó khăn của công tác quản lý hiện tại. Từ đó, góp phần giúp
    cho Ban quản lý khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang tham khảo điều chỉnh các hoạt
    động quản lý trong lĩnh vực quản lý của mình.
    Đề tài cũng hy vọng góp phần bổ sung vào bộ dữ liệu thống kê về quản lý khu
    bảo tồn biển ởvịnh Nha Trang.
    3
    CHƯƠNG 1
    TỔNG QUAN
    1.1. MỘT SỐKHÁI NIỆM
    1.1.1. Khu bảo tồn biển(KBTB)
    Hiện nay, có khá nhi ều tổchức đưa ra các đ ịnh nghĩa khác nhau v ềkhu bảo tồn biển.
    Theo tổchức bảo tồn thếgiới (IUCN), 1988 một khu bảo tồn biển được định
    nghĩa như sau: “ Một khu vực nào đó thuộc vùng triều hoặc dưới triều, cùng khối
    nước phíatrên và các khu hệđộng, thực vật, các đặc điểm lịch sửvà văn hóa đi kèm
    được bảo hộbởi pháp luật hoặc các biện pháp tích cực nhằm bảo vệmột phần hoặc
    toàn bộmôi trường tại đó”[5].
    Khu bảo tồn biển bao gồm một vùng biển (thường gồm những vùng đất và
    những vùng ven biển) được quản lý thông qua một hệthống pháp lý và những
    phương tiện quản lý hiệu quảkhác nhằm bảo vệvà bảo tồn đa dạng sinh học hoặc
    nguồn lợi tựnhiên và các giá trịvềvăn hóa trong vùng [19].
    Theo nghịđịnh số27 của chính phủViệt Nam hướng dẫn thi hành một sốđiều
    của Luật Thủy sản, KBTB được định nghĩa như sau: Khu bảo tồn biển là vùng biển
    được xác định (kểcảđảo có trong vùng biển đo) có các loài động vật, thực vật, có
    giá trịvà tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tếvềkhoa học,giáo dục, du lịch, giải
    trí được bảo vệvà quản lý theo quy chếcủa khu bảo tồn [20].
    Khu bảo tồn biển trong Quy chếtạm thời quản lý KBTB Hòn Mun được hiểu:
    Là một vùng biển mà đa dạng sinh học cùng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và
    các đặc điểm lịch sử, văn hóa đi kèm được quản lý, duy trì và bảo vệtheo quy định
    của pháp luật [1].
    4
    1.1.2. Mục tiêu của các khu bảo tồn biển
    Các khu bảo tồn biển được thành lập nhằm đạt được rất nhiều những mục tiêu
    khác nhau. Mục tiêu chung chủyếu hiện nay là:
    Bảo tồn đa dạngsinh học là một mục tiêu của các khu bảo tồn biển, nếu không
    xét đến sựmởrộng đặc biệtvềgiải trí của chúng [19].
    Bảo tồn đa dạng gen: Các khu bảo tồn biển và ven bờcó thểgiúp duy trì các
    ngân hàng gen theo một sốcách. Chúng bảo vệnhững loài bịnguy hiểm, bịđe dọa,
    loài hiếm, loài có giá trịnhư những nguồn gen Sựtuyệt chủng địa phương và sựsuy
    yếu của quần thểđã được dẫn tới một phần là từsựtàn phá nơi cư trú và do nhu cầu
    cao vềnhững loài như cá voi, rùa, bò biển, một sốthân mềm và san hô.Bảo tồn gen
    là quan trọng nhằm duy trì sựphù hợp của loài, với tất cảcác quan hệmật thiết về
    kinh tếvà xã hội. Bảo tồn đa dạng là quan trọng như nhau đối với việc duy trì các
    loài bản xứ, giúp đểduy trì tính toàn vẹn của các quần xã sinh vật [19].
    Bảo tồn các hệsinh thái và duy trì các quá trình sinh học: Các khu bảo tồn biển
    có thểbảo tồn toàn bộcác hệsinh thái duy nhất, đặc biệt phong phú vềloài, đại diện
    của các đơn vịđịa sinh, hoặc có khảnăng sản xuất hải sản đặc biệt. Có thểcó các hệ
    sinh thái duy nhất có đầy đủcác loài mà không nơi nào tìm thấy. Những hệsinh thái
    này đại diện cho sựđầu tư tựnhiên có rủi ro cao của đa dạng sinh học và những
    nguồn gen có liên quan, tất cảchúng có thểbịmất đi nếu những nơi cư trú như thế
    bịphá hủy. Các hệsinh thái giàu vềloài-có tính đa dạng sinh học cao-đại diện cho
    sựđầu tư tốt vì nỗlực bảo tồn. Các khu bảo tồn biển giúp duy trì năng suất của các
    hệsinh thái; giữan toàn cho các quá trình sinh thái quan trọng bằng cách kiểm soát
    các hoạt động tàn phá hoặc phá hủy môi trường một cách tựnhiên. Một vài trong số
    các quá trình này là vật lý, như sựvân chuyển của nước, thức ăn, và sinh vật bởi
    trọng lực, sóng và dòng chảy. Những quá trình khác là quá trình khác là hóa học
    như hàm lượng và sựtraođổi khí và chất khoáng, và sinh học, như dinh dưỡng
    chuyển từmột mức dinh dưỡng sang một mức khác. Một sốquá trình, như chu kỳ
    5
    dinh dưỡng, có t ất c ả3 loại. Nh ững quá trình này duy trì tính toàn v ẹn và năng suất h ệ
    sinh thái [19 ].
    Khu bảo tồn biển giúp sửdụng nguồn lợi của nó một cách bền vững: Sửdụng
    bền vững đòi hỏi việc kiểm soát thu hoạch mỗi loài và những quần xã ởbiển cùng
    với việc bảo tồn những nơi cư trú và các hệsinh thái mà chúng phụthuộc vào, để
    tính hữu ích hiện tại và tiềm năng của chúng với con người không bịgiảm sút.
    Nguồn lợi nên được quản lý và đểkhảnăng tựphục hồi không bịnguy hiểm. Sự
    quản lý như thếduy trì tiềm năng sinh học và củng cốtiềm năng kinh tếvềlâu dài
    của nguồn lợi tựnhiên có thểphục hồi ởbiển [19].
    Bảo vệnhững loài có giá trịvềmặt thương mại: Một trong những điều quan
    trọng là duy trì năng suất cho ngành thủy sản-một ví dụrõ ràng của một quá trình
    sinh thái trực tiếp hỗtrợcho phúc lợi kinh tếcủa con người. Các hệsinh thái có khả
    năng sản xuất tựnhiên, như các rạn san hô và vùng của sông, cung cấp miễn phí
    những gì mà nghềnuôi hải sản tốn kém nhưng hiếm khi có thểđáp ứng được sản
    lượng cá liên tục. Ởnhiều nơi trên thếgiới, hải sản cung cấp phần lớn protein động
    vật và sinh kếcho người dân. ỞChâuPhi, nghềthủy sản thủcông cung cấp số
    lượng lớn cá cho người dân địa phương, những thủy sản này được xem là bịkhai
    thác một cách đầy đủ, với một sốđang bịkhai thác bên ngoài mức bền vững mà
    không có giới hạn nào đểnuôi sống dân sốngày càng tăng. Vìnhu cầu ngày càng
    tăng với sựphát triển kinh tế và sựgia tăng dân số, thủy sản không được quản lý
    một cách tiêu biểu cho sựbền vững; sựđóng góp của chúng đối với thực phẩm quốc
    gia và thu nhập là đang giảm và có lẽsẽtiếp tục giảm.Các KBTB có thểgiúp làm
    bền vững những ngành thủy sản như thế. Việc bảo vệnhững nơi cư trú nguy cấp có
    thểcần thiết đểduy trì nguồn lợi thủy sản hoặc ngăn chặn “sựtuyệt chủng vềmặt
    kinh tế” của các loài quan trọng vềmặt thương mại. Nhiều loài có giá trịvềmặt
    thươngmại hiện không còn bịđe dọa với sựtuyệt chủng sinh học nhưng vì bịkhai
    thác một cách nặng nềnênchúng có thểbị“đe dọa vềmặt thương mại”[19].




    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Ban quản lý khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang(2002), Quy chếtạm thời quản lý
    KBTB Hòn Mun.
    2. Ban quản lý khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang(2003), Kếhoạch quản lý KBTB
    vịnh Nha Trang.
    3. Ban quản lý khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang(2011),Khu bảo tồn biển vịnh
    Nha Trang-Mô hình bảo tồn biển Việt Nam. Tài liệu KBTB vịnh Nha Trang.
    4. Thái Ngọc Chiến (2009),Công nghệnuôi tổng hợp hướng đến một nghềnuôi
    trồng thủy sản bền vững ởViệt Nam, Báo cáo tham luận tại Hội thảo Bảo tồn đa
    dạng sinh học vịnh Nha Trang, ngày 09/6/2009.
    5. Dựán Khu bảo tồn biển Hòn Mun (2003), Khóa tập huấn quốc gia vềquản lý
    khu bảo tồn biển.
    6. Đinh Thanh Đạt (2011),Hiện trạng đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển
    vịnh Nha Trang.
    7. HồBá Đỉnh, NguyễnPhi Uy Vũ, Võ Văn Quang (2005),Báo cáo kết quảgiám
    sát đánh bắt cá trong khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang vụBắc (12/2004-01/2005),
    Dựán khu bảo tồn biển Hòn Mun, báo cáo đa dạng sinh học số4.
    8. Lê Như Hậu (2009),Hiện trạng và các giải pháp phát triển bền vững nguồn lợi
    rong mơ vịnh Nha Trang.
    9. Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa (2009), Nghịquyết 23/2009/ NĐ-HĐND về
    việc thu, nộp, quản lý phí tham quan danh lam thắng cảnh vịnh Nha Trang
    10. Trần Công Huấn (2009),Một sốkết quảnghiên cứu vềđa dạng sinh học vịnh
    Nha Trang của trung tâm nhiệt dới Việt-Nga giai đoạn 1988-2008, Báo cáo tham
    luận tại Hội thảo Bảo tồn đa dạng sinh học vịnh Nha Trang, ngày 09/6/2009.
    69
    11. Lê Trần Nguyên Hùng (2009),Tổng quan mô hình đồng quản lý nghềcá ởViệt
    Nam, Hội thảo khu vực vềđồng quản lý nghềcá quy mô nhỏtại Việt Nam, TP Đà
    Nẵng ngày 26-27/10/2009.
    12. Trần Khánh (2008),Nghiên cứu hiệu quảquản lý khu bảo tồn biển ởKhánh Hòa.
    Luận văn thạc sĩ,Trường đại học Nha Trang, Khánh Hòa.
    13. Trương Kỉnh (2009),Nỗlực của Ban quản lý vịnh Nha Trang trong việc bảo tồn
    đa dạng sinh học vịnh Nha Trang, Báo cáo tham luận tại Hội thảo Bảo tồn đa dạng
    sinh học vịnh Nha Trang, ngày 09/6/2009.
    14. Leah Bunce and Bob Pomeroy (2003). Hướng dẫn quan trắc kinh tế-xã hội cho
    các nhà quản lý vùng bờĐông Nam Á: Socmon sea. Ủy ban Quốc tếvềcác vùng
    bảo tồn biển, VụNuôi trồng thủy sản/ Trung tâm phát triển nghềcá Đông Nam Á.
    Trung tâm Nghềcá Thếgiới, Mạng lưới Kiểm soát Rạn san hô Tàn cầu NOAA.
    15. Nguyễn Văn Long, Hoàng Xuân Bền, Hứa Thái Tuyến, Phan Kim Hoàng,
    Nguyễn Xuân Hòa (2008),Đa dạng sinh học của khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang,
    đánh giá lại 2002-2007.
    16. Bùi Hồng Long (2003),Quá trình hải dương học, Khóa tập huấn Quốc gia về
    Quản lý khu bảo tồn biển.
    17. Luật đa dạng sinh học Việt Nam (2008).
    18. Mcenwin Angus, Hà Minh Trí và ctv (2007),Sinh kếbền vững cho các khu bảo
    tồn biển Việt Nam.
    19. Tôn NữMỹNga (2011),Bài giảng thiết lập và quản lý các KBTB và đấtngập
    nước,Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa.
    20. Nghịđịnh của chính phủ(2005), Nghịđịnh 27/2005/NĐ-CP của Chính phủquy
    định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thủy sản.
    21. Đặng Ngọc Thanh, Nguyễn Huy Yết (2009),Bảo tồn đa dạng sinh học biển Việt
    Nam. NXB Khoa học tựnhiên và công nghệ.
    22. Nguyễn Hồng Thao (2003),Một sốvấn đềpháp lý vềquản lý dải ven bờ, Khóa
    tập huấn Quốc gia vềQuản lý khu bảo tồn biển.
    70
    23. HồVăn Trung Thu và ctv (2004),Đánh giá kinh tếhộgia đình và những giải
    pháp trong việc tạo thêm thu nhập cho các cộng đồng địa phươngtrongkhu bảo tồn
    biển Hòn Mun, Dựán khu bảo tồn biển khu bảo tồn biển Hòn Mun, báo cáo hoạt
    động phát triển cộng động số4.
    24. Phạm Thược (2003),Các khái niệm quản lý nguồn lợi vùng biển và ven bờ.
    Khóa tập huấn Quốc gia vềQuản lý khu bảo tồn biển.
    25. HồVăn Trung Thu (2005),Báo cáo tổng thểchương trình tạo thu nhập phụvà
    hỗtrợcho các cộng đồng địa phương bên trong khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang từ
    01/2003-12/2004.
    26. Phạm Viết Tích (2007), Xây dựng kếhoạch quản lý tổng hợp khu Bảo tồn biển
    Cù Lao Chàm. Hợp phần LMPA.
    27. Hà Minh Trí và ctv (2010), Đánh giá tình hình kinh tế-xã hội dân cư sống bên
    trong và xung quanh khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
    28. Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Văn Long, Hoàng Xuân Bền, Hứa Thái Tuyến, Phan Kim
    Hoàng, Nguyễn Xuân Hòa (2005). Đa dạng sinh họccủa khu bảo tồn biển vịnh Nha
    Trang, đánh giá lại 2002-2005, Dựán khu bảo tồn biển khu bảo tồn biển Hòn Mun,
    báo cáo đa dạng sinh học số12.
    29. Võ Sĩ Tuấn,Lydon De Vantier và ctv (2005),Các quần cư vùng biển ven bờkhu
    bảo tồn biển vịnh Nha Trang, đánh giá lại 2002-2005, Dựán khu bảo tồn biển khu
    bảo tồn biển Hòn Mun, báo cáo đa dạng sinh học số 13.
    30. Võ Sĩ Tuấn,Lydon De Vantier và ctv (2005),Giám sát sinh thái khu bảo tồn biển
    vịnh Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam, Dựán khu bảo tồn biển khu bảo tồn biển
    Hòn Mun, báo cáo đa dạng sinh học số 15.
    31. Nguyễn ThịHải Yến, Bernard Adrien và ctv (2002),Đánh giá kinh tế-xã hội
    trong khu bảo tồn biển Hòn Mun, Dựán khu bảo tồn biển khu bảo tồn biển Hòn Mun,
    báo cáo phát triển cộng đồng số1.
    71
    32. SởNghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa (2009),Tình hình hoạt động
    nuôi trồng và khai thác thủy sản của vịnh NhaTrang và các giải pháp quản lý, Báo
    cáo tham luận tại h ội th ảo Bảo tồn đa dạng sinh học V ịnh Nha Trang, ngày 9/6/2009.
    33. SởTài nguyênvà Môi trường Khánh Hòa (2009), Chất lượng môi trường nước
    biển ven bờvà giải pháp quản lý tổng hợp đới bờNha Trang, Báo cáo tham luận tại
    hội thảo Bảo tồn đa dạng sinh học Vịnh Nha Trang, ngày 9/6/2009.
    Một sốtrang Wed tham khảo
    34. http://bientoancanh.vn/
    35. http://cucktbvnlts.gov.vn/vn/default.aspx
    36. http://culaochammpa.com.vn/
    37. http://www.nhatrangbaympa.vnn.vn/int...rangbay_vn.htm
    38. http://www.vqgnuichua.vn/
    39. http://phuquocmpa.agroviet.gov.vn/?act=info&id=1036
    40. http://vi.wikipedia.org
    Attached Files
    Thành viên mới tham gia khi đăng kí vui lòng chọn mình là người giới thiệu nhé. Cám ơn các bạn.

  • #2
    Cảm ơn bạn, cho mình xem tham khảo nhé

    Comment


    • #3
      Đề tài khó thật, mãi mới tìm thấy ở đây bài mẫu. Thanks

      Comment


      • #4
        cám ơn các bạn đã giúp mình hoàn thanh luận văn cuối khoá.

        Comment


        • #5
          cũng may có bài mẫu. Mình hoàn thành luận văn cuối năm rồi.

          Comment


          • #6
            Không hối hận khi mua tài liệu này

            Comment


            • #7
              Hạ giá xuống tí bạn ơi!

              Comment

              Working...
              X