Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng

    TÀI LIỆU Đề cương Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8 ,9

    trannhhuylqd trannhhuylqd is offline (3,129 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
    4
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
    1
  3. Chia sẻ
    2
  4. Thông tin
    5
  5. Công cụ
  6. A/DỰ THẢO NỘI DUNG :

    Thời gian thực hiện 1 tháng : Từ 04 buổi đến 06 buổi.

    THỜI GIAN THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ TÊN
    CHUYÊN ĐỀ CHUẨN BỊ
    ( Giới thiệu một số tài liệu tham khảo) MỘT SỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
    THÁNG 9





    Chuyên đề 1




    VĂN BIỂU CẢM Để thực hiện chuyên đề này, ngoài việc nghiên cứu kĩ sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ văn 7, giáo viên nên tìm đọc một số tài liệu sau :
    - Dạy học tập làm văn ở THCS – Nguyễn Trí .
    - Giúp các em viết tốt các dạng bài Tập làm văn 7 – Huỳnh Thị Thu Ba.
    - Các dạng bài Tập làm văn và cảm thụ văn lớp 7 – Cao Bích Xuân.
    - Tác phẩm của một số tác giả : Thạch Lam, Băng Sơn, Nguyễn Trọng Tạo, Vũ Bằng
    - Các bài TLV biểu cảm đăng trên báo Văn học tuổi trẻ tháng 10, 12 năm 2004, tháng 1, 5, 11 năm 2005, tháng 7, 10 năm 2006, tháng 6 năm 2007 . 1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm :
    + Khái niệm văn biểu cảm.
    + Đặc điểm, yêu cầu của văn biểu cảm : Cảm xúc phải chân thật, sâu sắc, phong phú.
    2. Phương pháp làm bài văn biểu cảm :
    + Rèn kĩ năng xác định yêu cầu của đề.
    + Rèn kĩ năng tìm ý : Thường tập trung trả lời cho các câu hỏi :
    .Tình cảm, cảm xúc, ấn tượng, suy nghĩ sâu sắc nhất của em về đối tượng là gì ?
    .Những đặc điểm, tính chất gì của đối tượng tác động nhiều nhất tới cảm xúc, suy nghĩ của em ?
    .Đối tượng làm em nghĩ đến, liên tưởng đến những gì ?
    .Em có kỉ niệm gắn bó sâu sắc gì với đối tượng ?
    .Đối tượng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của em ?
    + Rèn kĩ năng lập ý : Một số cách lập ý thường gặp :
    .Liên hệ hiện tại với tương lai.
    .Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
    .Tưởng tượng, liên tưởng, suy tưởng.
    . Quan sát, suy ngẫm.
    + Rèn kĩ năng xây dựng bố cục: 3 phần và nhiệm vụ cụ thể của từng phần.
    + Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu cách diễn ý ( Biểu cảm gián tiếp : dùng biện pháp tu từ ẩn dụ hoặc tượng trưng để gửi gắm tình cảm, tư tưởng. Biểu cảm trực tiếp : dùng động từ chỉ cảm xức để diễn tả, dùng từ có tính biểu cảm, đặc biệt là từ láy, dùng các từ cảm thán, các câu cảm thán, dùng câu hỏi tu từ .)và kĩ năng sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt miêu tả, tự sự
    3. Giới thiệu một số đoạn văn, bài văn biểu cảm.
    4. Luyện tập củng cố.
    THÁNG 10




    Chuyên đề 2



    CÁC DẠNG BÀI BIỂU CẢM
    Như đã giới thiệu ở trên.
    1. Biểu cảm về sự vật, con người :
    + Khái niệm về kiểu bài.
    + Phương pháp làm bài.
    + Rèn một số đề luyện tập : Biểu cảm về người thân, thầy cô, bạn bè, về loài cây em yêu, về một cảnh đẹp, về món quà, kỉ niệm tuổi thơ .
    + Giới thiệu một số bài văn hay.
    2 Biểu cảm về thác phẩm văn học : ( thơ, văn )
    + Khái niệm về kiểu bài.
    + Phương pháp làm bài.
    + Rèn một số đề luyện tập : .
    + Giới thiệu một số bài văn hay.
    3. Luyện tập chung về văn biểu cảm.

    THÁNG 11













    Chuyên đề 3:
    CA DAO - Văn học dân gian – Nhà xuất bản giáo dục.
    - Bình giảng ca dao – Trương Tiến Tựu.
    - Bình giảng văn học 7 1. Khái niệm ca dao :
    2. Nội dung :
    Giới thiệu một số nội dung chính như : :
    Ca dao về tình cảm gia đình
    Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước.
    Ca dao than thân.
    Ca dao châm biếm.
    3. Nghệ thuật :
    Những đặc trưng cơ bản của thi pháp ca dao VN
    a. Nhõn vật trữ tỡnh
    - Người sáng tác, người diễn xướng nhận vật trữ tỡnh là một.
    - Chủ thể trữ tỡnh đặc trong mối quan hệ với đối tượng trữ tỡnh.
    - Nhõn vật trữ tỡnh trong cuộc sống lao động, trong sinh hoạt, trong quan hệ với thiên nhiên, gia đỡnh, làng xúm, nước non .bộc lộ, giải bày qua lời ca, tiếng nói của mỡnh.
    b.Kết cấu
    - Kết cấu đối đáp
    - Kết cấu tầng bậc.
    - Kết cấu vũng trũn (đồng dao).
    - Kể chuyện, liệt kờ (hỏt ru, lời tõm tỡnh của anh lớnh thỳ, người đi ở)
    - Kết cấu đối ngẫu.
    - Kết cấu đối lập .
    c. Thể thơ
    - Thể thơ lục bát.
    - Thể thơ song thất lục bát(nhịp ở câu song thất là ¾ khác thất ngôn Trung Quốc nhịp 4/3).
    - Thể vón (mỗi cõu cú từ 2- 3 đến 4- 5 tiếng).Biến đổi số chữ, về dấu ngắt nhịp, gieo vần.
    d.Ngụn ngữ
    - Giản dị, rất sinh động, ít dùng điển tích, điển cố, lời nói bỡnh dõn mang màu sắc địa phương.
    - Rất nhiều bài đạt trỡnh độ cao trau chuốt, chắt lọc, mượt mà, hàm súc, tinh tế trong ngôn ngữ.
    - Ngụn ngữ biểu hiện.
    - Vận dụng cỏc thủ phỏp so sỏnh, ẩn dụ, hoỏn dụ, ngoa dụ .
    - Nhiều hỡnh tương ca dao mang giá trị thẩm mĩ, biểu trưng.
    e. Thời gian và khụng gian nghệ thuật
    * Thời gian nghệ thuật
    - Thời gian hiện tại, thời gian diễn xướng “bây giờ, hôm nay”.
    - - Thời gian quỏ khứ gần “chiều, sỏng, đêm, ngày xuân, ngày hè” (ước lệ, công thức).
    Thời gian vật lớ.
    * Khụng gian nghệ thuật
    Khụng gian gần gũi, bỡnh dị quen thuộc với con ngườiũng sụng, con thuyền, cỏi cầu, bờ ao, cõy đa, mái đỡnh, ngụi chựa, cỏnh đồng, con đường, trong nhà, ngoài sân, bờn khung cửi
    Không gian vật lý, không gian trần thế, đời thường,bỡnh dị.
    * Mối quan hệ thời gian và khụng gian.
    - Quan hệ chặt chẽ.
    - Gắn với nhõn vật trữ tỡnh: bộc lộ cảm xỳc, suy nghĩ của mỡnh.
    g.Một số biểu tượng trong ca dao
    + Cõy trỳc, cõy mai: tượng trưng đôi bạn trẻ, tỡnh duyờn.
    + Hoa nhàihoa lài) là loài hoa đẹp, quý bởi hương thơm.Tượng trưng thuỷ chung, tỡnh nghĩa, cỏi đẹp cái duyên bên.
    + Con bống, con cũngười thiếu nữ, thiếu phụ; hỡnh ảnh cả trai, lẫn gỏi.Diễn đạt nỗi cực khổ vất vả.

    4. Luyện đề về ca dao :
    + Biểu cảm về một bài ca dao.
    + Biểu cảm về nhân vật trữ tình trong ca dao.
    + Biểu cảm về một chùm ca dao cùng chủ đề

    THÁNG 12
    ( 2 tuần đầu )



    Chuyên đề 4
    ÔN TẬP TIẾNG VIỆT - Tiếng Việt lí thú.
    - Trò chơi ngôn ngữ.
    - Vui học tiếng Việt THCS.
    - Luyện tập viết bài văn cảm thụ. - Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt.
    - Từ xét về mặt nguồn gốc.
    - Nghĩa của từ.
    - Từ loại tiếng Việt.
    - Các biện pháp tu từ.
    - Một số lỗi viết câu, dùng từ thường gặp .
    GV nghiên cứu lại sách Ngữ văn 6 tập 1,2.
    THÁNG 12

    ( 2 tuần cuối + 1 tuần đầu của tháng 1)















    Chuyên đề 5:
    CẢM THỤ
    VĂN
    HỌC - Bình giảng Ngữ văn 7.
    - Các dạng bài Tập làm văn và cảm thụ văn lớp 7 – Cao Bích Xuân.
    - Luyện tập về cảm thụ văn học – Trần Mạnh Hưởng.
    - Em tập bình văn ( tập 1, 2, 3 ).
    - Rèn kĩ năng cảm thụ thơ văn cho học sinh lớp 7 – Nhóm tác giả : Nguyễn Trọng Hoàn, Giang Khắc Bình, Phạm Tuấn Anh.
    - Thơ với lời bình – Vũ Quần Phương.
    - Bồi dưỡng văn năng khiếu 7 1. Tìm hiểu chung về cảm thụ văn học :
    - Thế nào là cảm thụ văn học ?
    - Yêu cầu rèn luyện về cảm thụ văn học.
    2. Luyện tập :
    A, Luyện tập viết đoạn văn cảm thụ :
    + Bài tập tìm hiểu tác dụng của cách dùng từ, đặt câu sinh động.
    + Bài tập phát hiện những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả.
    + Bài tập tìm hiểu về vẻ đẹp của một số biện pháp tu từ.
    B, Luyện tập viết bài văn cảm thụ về :
    + Ca dao :
    - Phải xác định được ca dao chính là những lời nói tâm tình, là những bài ca bắt nguồn từ tình cảm trong mối quan hệ của những người trong cuộc sống hàng ngày : tình cảm với cha mẹ , tình yêu nam nữ , tình cảm vợ chồng , tình cảm bạn bè . hiểu được điều đó sẽ giúp người đọc và học sinh ý thức sâu sắc hơn về tình cảm thông thường hàng ngày .
    - Hiểu được tác phẩm ca dao trữ tình thường tập trung vào những điều sâu kín tinh vi và tế nhị của con người nên không phải lúc nào ca dao cũng giãi bầy trực tiếp mà phải tìm đường đến sự xa xôi , nói vòng , hàm ẩn đa nghĩa . Chính điều ấy đòi hỏi người cảm thụ phải nắm được những biện pháp nghệ thuật mà ca dao trữ tình thường sử dụng như : ẩn dụ, so sánh ví von .
    - Phải hiểu rõ hai lớp nội dung hiện thực - cảm xúc suy tư được thể hiện trong mỗi bài ca dao.
    + Thơ trữ tình trung đại và hiện đại, thơ Đường :
    - Nắm vững hoàn cảnh sáng tác , cuộc đời và sự nghiệp của từng tác giả . Bởi vì có những tác phẩm : “Trữ tình thế sự ”, đó là những tác phẩm nghi lại những xúc động, những cảm nghĩ về cuộc đời, về thế thái nhân tình. Chính thơ “ trữ tình thế sự ” gợi cho người đọc đi sâu suy nghĩ về thực trạng xã hội. Cả hai tác giả Nguyễn Trãi - Nguyễn Khuyến đều sáng tác rất nhiều tác phẩm khi cáo quan về quê ở ẩn . Phải chăng từ những tác phẩm của Nguyễn Trãi , Nguyễn Khuyến thì người đọc hiểu được suy tư về cuộc đời của hai tác giả đó .
    - Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình giàu hình ảnh :
    Hình ảnh trong thơ không chỉ là hình ảnh của đời sống hiện thực mà còn giàu màu sắc tưởng tượng bởi khi cảm xúc mãnh liệt thì trí tưởng tượng có khả năng bay xa ngoài “ vạn dặm ” Lưu Hiệp .
    - Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình giàu nhạc tính . Bởi thơ phản ánh cuộc sống qua những rung động của tình cảm . Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ biểu hiện bằng từ ngữ mà bằng cả âm thanh nhiịp điệu của từ ngữ ấy . Nhạc tính trong thơ thể hiện ở sự cân đối tương xứng hài hoà giữa các dòng thơ .
    - Đặc điểm nổi bật của thơ trữ tình là rất hàm xúc điều đó đòi hỏi người cảm thụ phải tìm hiểu từ lớp ngữ nghĩa , lớp hình ảnh , lớp âm thanh, nhịp điệu để tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng.
    - Nắm rõ các giá trị nghệ thuật mà thơ trữ tình sử dụng . Đó là các phép tu từ ẩn dụ, nhân hoá, so sánh, ví von . Cách thể hiện tình cảm thường được thông qua các cách miêu tả : “ Cảnh ngụ tĩnh ” . Ai cũng biết , mọi cảm xúc tâm trạng suy nghĩ của con người đều là cảm xúc về cái gì ? Tâm trạng hiện thực nào - Suy nghĩ về vấn đề đó . Do vậy các sự kiện đời sống được thể hiện một cách gián tiếp . Nhưng cũng có bài thơ trữ tình trực tiếp miêu tả bức tranh phong cảnh làm nhà thơ xúc động.
    - Thơ trữ tình có nét khác biệt hẳn với lời thơ tự sự . Người cảm nhận thơ trữ tình phải hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình thường là lời đánh giá trực tiếp chủ thể đối với cuộc đời.
    + Tùy bút
    - Hiểu rõ tuỳ bút là thể loại văn xuôi phóng khoáng.Nhà văn theo ngọn bút mà suy tưởng, trần thuật nhưng thực chất là thả mình theo dòng liên tưởng, cảm xúc mà tả người kể việc.
    Ví dụ: Trong “ Thương nhớ mười hai ” Vũ Bằng, nhà văn đã đi sâu theo dòng hồi ức với những kỷ niệm đầy ắp thân thương về mười hai mùa trong năm. Mỗi tháng là một kỷ niệm sâu đậm. “ Tháng giêng ” với cảm xúc về những ngày tết với “ Gió lành lạnh - mưa riêu riêu - với tiếng trống chèo từ xa văngr lại ”.Tất cả như muốn “ Người ta trẻ lại - tim đập nhanh hơn - ngực tràn trề nhựa sống ” .
    Chính thể loại tuỳ bút giúp chúng ta hiểu được nhân cách, chủ thể giàu có về tâm tìnhcủa nhà văn.
    * Trong tác phẩm trữ tình, tình cảm cảm xúc có khi được biểu hiện một cách trực tiếp song thông thường nó được biểu hiện một cách gián tiếp. Khi cảm nhận, thưởng thức tác phẩm trữ tình không được thoát li văn bản. Phải đọc thật kỹ văn bản ( đọc tìm hiểu - đọc cảm thụ .) Đặc biệt không thêr dừng lại ở bề mặt ngôn từ mà phải đi tìm hiểu ý nghĩa hàm ẩn - tìm hiểu giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm.

    THÁNG 1
    ( tuần 2 + 3 )








    Chuyên đề 6 : TỤC NGỮ Văn học dân gian ( tập 2 – NXB Giáo dục ). 1. Khái niệm tục ngữ.
    2. Đặc trưng cơ bản của tục ngữ :Về nội dung ( bao quát một phạm vi phản ánh rộng lớn nhất cả về tự nhiên, xã hội, con người), về hình thức ( tính đa nghĩa, tính hàm súc ngắn gọn ), về chức năng ( tính ứng dụng thực hành ), về diễn xướng
    3. Nội dung của tục ngữ :

    - Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất.
    - Tục ngữ về con người, xã hội
    4. Luyện đề về tục ngữ .

    THÁNG 2
    ( tuần 4 của tháng 1 và tuần 1 + 2 của tháng 2)












    Chuyên đề 7


    VĂN
    NGHỊ LUẬN - Làm văn - Đình Cao, Lê A.
    - Giúp các em viết tốt các dạng bài Tập làm văn 7 – Huỳnh Thị Thu Ba.
    - Muốn viết bài văn hay – Nhóm tg Nguyễn Đăng Mạnh, Đỗ Ngọc Thống, Lưu Đức Hạnh.
    - Kĩ năng làm bài văn nghị luận – Nguyễn Quốc Siêu
    - Tìm đọc những bài nghiên cứu của các tác giả có uy tín như : Chu Văn Sơn, Văn Giá . 1. Khái niệm văn nghị luận.
    2. Đặc điểm và yêu cầu của văn nghị luận :
    - Giải quyết một cách thuyết phục vấn đề nào đó.
    - Lập luận chặt chẽ, hợp lí, toàn diện, thuyết phục.
    - Dùng từ, đặt câu chính xác, ngôn ngữ trong sáng.
    3. Rèn kĩ năng nghị luận :
    a. Kĩ năng phân tích đề : Tầm quan trọng của việc phân tích đề, tìm hiểu kết cấu của một đề văn, các thao tác phân tích đề.
    b. Kĩ năng xây dựng luận điểm :
    Tầm quan trọng của luận điểm.
    Yêu cầu của luận điểm.
    Số lượng và vị trí của luận điểm.
    Nghệ thuật nêu luận điểm.
    Phương pháp làm sáng tỏ luận điểm trung tâm.
    c. Kĩ năng tìm luận cứ ::
    Tầm quan trọng của luận cứ.
    Các loại luận cứ thường dùng.
    Tiêu chuẩn lựa chọn luận cứ.
    Nguyên tắc vận dụng luận cứ.
    Quan hệ giữa luận cứ sự thực và luận cứ lí luận.
    Cách thu thập luận cứ.
    d. Phương pháp lập luận :
    Lập luận theo quan hệ diễn dịch.
    Lập luận theo quan hệ quy nạp.
    Lập luận theo quan hệ tổng – phân – hợp.
    Các cách lập luận khác : Lập luận theo kiểu móc xích, lập luận so sánh, lập luận nhân quả, lập luận bằng cách nêu câu hỏi, trả lời, rồi phản bác
    THÁNG 2
    ( tuần 3 +4 của tháng 2)









    Chuyên đề 8


    VĂN
    NGHỊ LUẬN
    Tiếp theo 1. Phép lập luận chứng minh :
    a. Thế nào là phép lập luận chứng minh ?
    b. Phương pháp sử dụng lí lẽ, dẫn chứng trong lập luận chứng minh :
    + Xác định vấn đề chứng minh.
    + Yêu cầu của dẫn chứng.
    + Phân tích và trình bày dẫn chứng.
    c. Lập dàn ý trong lập luận chứng minh.
    d. Dựng đoạn trong lập luận chứng minh.
    e. Luyện tập viết bài văn nghị luận chứng minh.
    2. Phép lập luận giải thích :
    Nội dung chính như phép lập luận giải thích.

    THÁNG 3


    - Hệ thống một số kiến thức đã học.
    - Luyện đề tổng hợp.

    Những nội dung dự thảo dưới đây dựa trên cơ sở chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên môn Ngữ văn lớp 7 và mục tiêu của việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7. Những nội dung dự thảo dưới đây giáo viên cần linh hoạt trong quá trình áp dụng để phù hợp với tình hình thực tế và đặc biệt là thực hiện có hiệu quả cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
    Trong quá trình biên soạn tài liệu, có thể còn nhiêù khiếm khuyết, rất mong được sự đóng góp của đồng nghiệp để tài liệu ngày càng hoàn thiện.
    Trả lời · 08-04-2012 lúc 18:28
    #1
  7. Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.
    trannhhuylqd trannhhuylqd is offline (3,129 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
    4
    Xem 9,281 Mua 5 Bình luận 1

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

    Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Thành Viên Tích Cực
    4
    Tham gia ngày
    Feb 2011
    Bài gởi
    3,159
    Tài liệu đã gửi
    3129
    Tài liệu đã bán
    4170
    Tài liệu đã mua
    15
    Mã số thành viên
    130130
    Tài khoản thưởng
    1440 đ
  8. H
    haihanh0312 · Thành Viên KiloBooks · 1 bài gởi
    mai có bài để nộp rồi
    Trả lời · 31-03-2013 lúc 15:42 #2
  9. H
    Thành Viên KiloBooks
    0
    Tham gia ngày
    May 2012
    Bài gởi
    1
    Tài liệu đã mua
    3
    Mã số thành viên
    605204
    Tài khoản thưởng
    0 đ
social Thư viện điện tử KiloBooks

Các từ khoá được tìm kiếm:

giao an boi duong hoc sinh gioi van lop 6

đề cương bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6

giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 7

đề cương bồi dưỡng hsg ngữ văn 6

giao an boi duong hoc sinh gioi van 6

giao an boi duong hoc sinh gioi mon ngu van 7

hsgvan6

de cuong boi duong hsg ngu van 6

de cuong on tap hsg van7

khung phân phối chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn ngữ văn

tai lieu boi duong hoc sinh gioi van 6

bài viết số 2 lớp 9 .tưởng tượng mình là một loại cây. viết về cuộc đời của loài cây đó. tài liệu bồi dưỡng hgs môn ngữ văn 6 giao an boi duong hoc sinh gioi ngu van 6 đề cương ôn HSG văn 6 giáo án ôn học sinh giỏi văn 6 giáo án ôn thi học sinh giỏi ngữ văn 6 tai lieu bio duong hoc sinh gioi ngu van 7 tai lieu boi duong ngu van lop 6 giao an boi duong hoc sinh gioi van 7 khung chuong trinh boi duong hoc sinh gioi ngu van 6 giao an boi duong hs gio van 6 bồi dưỡng hsg văn 6 giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6 de cuong on tap hs gioi ngu van 8

Từ khóa (tags) Thêm / Sửa từ khóa (tags)

giao an boi duong hoc sinh gioi van 6 chuyên đề bồi dưỡng hsg văn 6 de cuong on luyen hoc sinh gioi mon ngu van 8 tai lieu boi duong hoc sinh gioi van 6 hsg van 7 giao an boi duong học sinh gioi van 7 de cuong on tap hsg van7 de cuong on thi hsg ngu van 6 boi duong oc sinh gioi ngu van 6 giao an bdhsg ngu van 8 Giáo án bồi dướng HSG văn 7 kì 2 tai lieu boi duong hsgvan 6 de cuong boi ngu van 6 tap 2 giao an boi duong ngu van 7 hoc ki 2 giao an boi duong hoc sinh gioi ngu van 7 hsgvan6 tai lieu boi dung ngu van 7 giao an boi duong ngu van6 bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 Chương trinh on HSG văn 7 giao an boi duong hoc sinh gioi van 9 tai lieu boi duong hsg lop 7 ve van nghi luan tong hop cac bai tap boi duong HSG van 6 GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HS GIỎI VĂN 6 de van bdhsg van 7 bồi dưỡng học sinh giỏi ngu van 7 giao an hsg van 7 de cuong on thi hoc sinh gioi ngu van 7 giao an hsg van 6 de cuon on hsg van 7 giáo án bồi dưỡng hoc sinh gioi văn 7 đề cương bồi dưỡng hsg ngữ văn 6 tai lieu bio duong hoc sinh gioi ngu van 7 giáo án ôn thi học sinh giỏi ngữ văn 6 giáo án ôn học sinh giỏi văn 6 đề cương ôn HSG văn 6 giao an boi duong hoc sinh gioi ngu van 6 tài liệu bồi dưỡng hgs môn ngữ văn 6 giao an boi duong hs gio van 6 bồi dưỡng hsg văn 6 giao an boi duong hoc sinh gioi mon ngu van 7 de cuong ôn thi ngu van lop 6 tap1 de cuong boi duong hsg ngu van 6 giao an boi duong hsg mon ngu van 7 bồi dưỡng học sinh giỏi văn 6 tai liệu bồi dưỡng văn 6 de cuong thi hoc sinh gioi ngu van 7 de cuong boi duong hoc sinh gioi van 8 giao an boi duong hoc sinh gioi van lop 6 de cuong on tap hs gioi ngu van 8 giao an boi duong hoc sinh gioi mon ngu van 6 tai lieu boi duong hoc sinh gioi mon ngu van 6 tai lieu boi duong ngu van lop 6 giao an boi duong hoc sinh gioi van 7

Xem các từ khóa (tags) khác