Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng

    TIỂU LUẬN Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, kinh nghiệm của các nước trên thế giới và thực tiễn ở Việt Nam

    Ghost Ghost is offline (2,101 tài liệu)
    Sức Mạnh Tri Thức
    5
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
    6
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
    24
  5. Công cụ
  6. LỜI NÓI ĐẦU

    Trong công cuộc đổi mới ngày nay, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đa dạng hoá các hình thức sở hữu, phát huy mọi tiềm lực của xã hội nhằm phát triển đất nước theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa: Dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng văn minh.
    Trong chương trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều hình thức sở hữu, Nhà nước ta đã hội tụ được kinh nhiệm của nhiều nước, trong đó có cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước. Đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay, cổ phần hoá một bộ phận trong doanh nghiệp Nhà nước nhằm làm tiền đề cho việc cổ phần hoá toàn bộ doanh nghiệp.
    Giải pháp cổ phần hoá một bộ phận trong doanh nghiệp Nhà nước đã được đặt lên chương trình nghĩa vụ về "cải cách kinh tế quốc doanh" ở nước ta được vài năm nay. Nhưng việc thực hiện còn chậm, nguyên nhân chính do nhận thức, quan điểm lý luận và giải pháp trong quy trình xử lý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật - nghiệp vụ liên quan đến tiến trình cổ phần hoá.
    Từ thực tế trên, việc nghiên cứu cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát về cổ phần hoá, từ việc rút kinh nghiệm cổ phần hoá - tư nhân hoá ở các nước trên thế giới đến việc phân tích thực trạng khu vực kinh tế quốc doanh nhằm đánh giá quá trình thực hiện cổ phần hoá ở Việt Nam, tiếp đó nêu ra một số giải pháp và kiến nghị cơ bản để tháo gỡ những vướng mắc còn tồn tại gây chậm trễ cho tiến trình cổ phần hoá.
    Do còn những hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn, về nguồn tài liệu, bài viết này không tránh khỏi sai sót, rất mong được sự đóng góp, phê bình của giáo viên giảng dạy, hướng dẫn nhằm hoàn thiện hơn.
    Em xin chân thành cảm ơn !

    Đề tài: Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, kinh nghiệm của các nước trên thế giới và thực tiễn ở Việt Nam
    Trả lời · 06-10-2010 lúc 00:05
    #1
  7. Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.
    Ghost Ghost is offline (2,101 tài liệu)
    Sức Mạnh Tri Thức
    5
    Xem 3,072 Mua 24 Bình luận 6

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

    Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Sức Mạnh Tri Thức
    5
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gởi
    5,257
    Tài liệu đã gửi
    2101
    Tài liệu đã bán
    8891
    Tài liệu đã mua
    29
    Mã số thành viên
    5
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  8. Ghost · Sức Mạnh Tri Thức · 5,257 bài gởi
    MỤC LỤC TÀI LIỆU

    LỜI NÓI ĐẦU
    Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KINH NGHIỆM CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

    1. LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN – CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỊNH HƯỚNG CHO QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
    1.1. Sở hữu tư nhân và quá trình xã hội hoá sản xuất
    1.2. Công ty cổ phần – sản phẩm của nền kinh tế thị trường
    1.2.1. Hình thái kinh doanh một chủ
    1.2.2. Hình thức kinh doanh chung vốn
    1.2.3. Hình thái công ty cổ phần
    2. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT TỪ KINH NGHIỆM CỔ PHẦN HOÁ CÁC DNNN TRÊN THẾ GIỚI
    2.1. Khu vực kinh tế nhà nước và quá trình cổ phần hoá các DNNN
    2.1.1. Vai trò và sự phát triển của khu vực kinh tế nhà nước
    2.1.2. Cổ phần hoá các DNNN – một bộ phận của quá trình cải tổ khu vực kinh tế nhà nước
    2.2. Thực tiễn cổ phần hoá DNNN trên thế giới
    2.2.1. Cổ phần hoá ở nhóm các nước tư bản phát triển
    2.2.2. Cổ phần hoá ở nhóm các nước đang phát triển
    2.2.3. Cổ phần hoá ở nhóm các nước XHCN trước đây thuộc Đông Âu
    2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu cổ phần hoá các DNNN trên thế giới đối với Việt Nam

    Chương 2: CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG TRONG THỜI GIAN QUA
    1. KHU VỰC KINH TẾ NHÀ NƯỚC VÀ NHU CẦU PHẢI ĐỔI MỚI
    1.1.Thực trạng của khu vực kinh tế nhà nước
    1.2. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng hoạt động kém hiệu qủa của khu vực kinh tế nhà nước
    2. CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC – MỘT CHỦ TRƯƠNG LỚN CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC
    2.1. Xác định vai trò và cấu trúc lại khu vực kinh tế nhà nước
    2.2. Mục tiêu cổ phần hoá một số DNNN trong giai đoạn hiện nay ở nước ta
    3. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA
    3.1. Về các yếu tố thuận lợi
    3.2. Về các yếu tố khó khăn và cản trở
    4. THỰC TẾ QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN QUA
    4.1. Cổ phần hoá DNNN ở nước ta tiến hành chậm – nguyên nhân
    4.2. Thành công bước đầu và vướng mắc còn tồn tại
    4.2.1. Một số thành công bước đầu
    4.2.2. Một số vướng mắc cần tiếp tục tháo gỡ để đẩy nhanh chương trình và tiến độ cổ phân hoá DNNN
    4.3. Cổ phần hoá trong thời gian sắp tới

    Chương 3: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CỔ PHẦN HOÁ DOANH NCHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN TỚI
    1. NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CẦN QUÁN TRIỆT
    1.1. Dưới góc độ kinh tế thị trường, cổ phần hoá không phải là tư nhân hoá
    1.2. Công ty cổ phần trong đó Nhà nước nắm cổ phần khống chế vẫn là DNNN
    1.3. Làm rõ vấn đề sở hữu và lợi ích trong các DNNN
    1.4. Cổ phần hoá DNNN và định hướng XHCN
    1.5.Ngoài những vấn đề mang tính lý luận trên, thực tế việc triển khai thí điểm cổ phần hoá một số DNNN của nước ta trong giai đoạn vừa qua cho thấy, để thực hiện tốt công tác này, chúng ta cần phải xác định rõ một số quan điểm sau:
    2. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ TIẾN HÀNH CỔ PHẦN HOÁ TRONG THỜI GIAN TỚI
    KẾT LUẬN
    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Trả lời · 06-10-2010 lúc 00:06 #2
  9. Sức Mạnh Tri Thức
    5
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gởi
    5,257
    Tài liệu đã gửi
    2101
    Tài liệu đã bán
    8891
    Tài liệu đã mua
    29
    Mã số thành viên
    5
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  10. Ghost · Sức Mạnh Tri Thức · 5,257 bài gởi
    Chương 1
    CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KINH NGHIỆM CỔ PHẦN HOÁ
    DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

    1. LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN – CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỊNH HƯỚNG CHO QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

    Như chúng ta đã biết, sự hình thành nền kinh tế hàng hoá dựa trên hai điều kiện: sở hữu tư nhân và phân công lao động xã hội. Nền kinh tế hàng hoá phát triển đòi hỏi phải có sự phát triển của sở hữu tư nhân và phân công lao động xã hội. Kinh tế thị trường là sự phát triển ở trình độ cao của kinh tế hàng hoá với sự ra đời của của hệ thống ngân hàng, thị trường tài chính và công ty cổ phần. Các hình thức kinh tế này, trước hết là sản phẩm của sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhưng đều có chung một cội nguồn ở sự phát triển xã hội hoá sở hữu tư nhân. Để xác định cơ sở khoa học nhằm định hướng cho quá trình chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, trước hết chúng ta cần tìm hiểu về mặt lịch sử đặc diểm vận động và phát triển của sở hữu tư nhân trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường.
    1.1. Sở hữu tư nhân và quá trình xã hội hoá sản xuất:

    Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác, ở dạng trừu tượng của nó, sở hữu là quan hệ giữa lao động với những điều kiện khách quan của lao động. Vì thế có thể nói sở hữu là phạm trù cơ bản, bao trùm của quan hệ sản xuất. Sở hữu, xét về bản chất, là quan hệ chiếm hữu của con người đối với tự nhiên thông qua lao động sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường, lao động của con người mang tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tưọng. Do đó, sở hữu được thực hiện trong quá trình lao động sản xuất của con người cũng mang tính hai mặt: một mặt, sở hữu mang tính chất xã hội, phản ánh sự tìm kiếm và tăng thêm giá trị như là động lực, mục đích của sở hữu; mặt khác, sở hữu lại mang tính chất tư nhân, phản ánh sự chiếm hữu một giá trị sử dụng nhất định dưới dạng hành hoá hay dịch vụ. Hệ quả của sự vận động mang tính hai mặt của sở hữu là sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng (hay quyền kinh doanh); trong đó quyền sở hữu chỉ là việc nắm quyền chi phối giá trị nhằm mục đích tìm kiếm một giá trị lớn hơn còn quyền kinh doanh là thực hiện một hay một số hoạt động nhất định để tạo ra giá trị – nó là phương tiện để tăng thêm giá trị. Nhờ sự tách biệt này đã cho phép một chủ sở hữu có thể tham gia nhiều hoạt động kinh doanh và ngược lại, một hoạt động kinh doanh có thể có nhiều chủ tham gia.
    Như vậy, việc vạch ra tính chất hai mặt của sở hữu là hết sức quan trọng để tìm hiểu phạm trù này vận động trong nền kinh tế thị trường như thế nào. Sự tách biệt hai mặt trong phạm trù này là một quá trình lịch góp phần cho sự ra đời và phát triển của thị trường tài chính và công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường.
    Trong lịch sử, quá trình xã hội hoá sở hữu gắn liền với sự ra đời và phát triển nền sản suất và trao đổi hàng hoá. Nhờ hai nhân tố này, tính chất hai mặt của sở hữu tư nhân mới được bộc lộ và ngày càng phát triển cùng với quá trình xã hội hoá nền sản xuất xã hội. Quá trình này được thực hiện bởi hai nhân tố tác động chủ yếu là trao dổi và tín dụng.
    Thông qua trao đổi, quá trình vận động lịch sử của sở hữu chuyển hoá theo xu hướng: một mặt, tư liệu sản xuất ngày càng tách khỏi bản thân người lao động như là người tư hữu nhỏ, mặt khác, thông qua trao đổi, các tư liệu sản xuất ngày càng được tập trung lại như một quá trình xã hội hoá, chịu sự thống trị của tư bản (lúc đầu là tư bản thương nghiệp, về sau là tư bản công nghiệp và ngày nay là tư bản tài chính).
    Thông qua sự phát triển của chế độ tín dụng, quá trình xã hội hoá của sở hữu vận động theo xu hướng: một mặt, nó làm cho các hình thái chiếm hữu tư nhân phụ thuộc trong những mối liên hệ mặt xích, chằng chịt và dần dần hoà nhập vào nhau trong quá trình tái sản sản xuất xã hội, sự hào nhập này đạt đến trạng thái điển hình ở thị trường chứng khoán và công ty cổ phần; mặt khác, nó làm cho các hình thái chiếm hữu được tập trung lại trên quy mô xã hội, thông qua các hình thức tín dụng có thể tập trung tư bản xã hội và mở rộng quy mô kinh doanh lên gấp nhiều lần.
    Như vậy, quá trình xã hội sở hữu tư nhân với những đặc điểm chủ yếu được trình bày ở trên đây đã quy định sự ra đời và phát triển hình thái công ty cổ phần như là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế thị trường.
    1.2. Công ty cổ phần – sản phẩm của nền kinh tế thị trường:

    Về mặt lý thuyết, như đã phân tích, hình thái doanh nghiệp dưới dạng công ty cổ phần là sản phẩm của một quá trình tiến hoá lâu dài, gắn liền vớí những nấc thang phát triển của xã hội hoá sở hữu tư nhân trong nền kinh tế thị trường. Về mặt lịch sử chúng ta có thể nhận thấy quá trình tiến hoá của các hình thái doanh nghiệp được dặc trưng bởi ba loại hình chủ yếu sau:
    1.2.1. Hình thái kinh doanh một chủ:

    Hình thái kinh doanh một chủ, dùng để chỉ loại hình doanh nghiệp, trong đó sở hữu của người chủ tư nhân được duy trì và phát triển bằng lao động bản thân hoặc thuê mướn với vốn liếng sẵn có và sự tính toán của anh ta trên cơ sở những đòi hỏi của thị trường. Đây là hình thái phổ biến thống trị trong nền sản xuất hàng hoá nhỏ và trong giai đoạn đầu của CNTB tự do cạnh tranh.
    Hình thái kinh doanh này bao gồm hai loại hình chủ yếu là kinh doanh theo phương thức sản xuất nhỏ và kinh doanh theo phương thức TBCN; giữa chúng tuy có sự nhau về mục đích và dặc điểm kinh doanh nhưng lại là sự kế tiếp nhau khách quan, tất yếu của cùng một quá trình phát triển dựa trên sở hữu tư nhân.
    Nếu như quá trình xã hội hóa nhờ hai tác nhân chủ yếu là trao đổi và tín dụng thì về mặt lịch sử, chính nhờ sự trợ giúp của tư bản thương nghiệp và tư bản cho vay nặng lãi mà hình thái kinh doanh một chủ có sự chuyển biến về chất. Cùng với sự phát triển của thị trường thế giới, quy mô buôn bán và sản xuất đòi hỏi phải tập trung tư bản ngày càng lớn. Để có thể đứng vững trong cạnh tranh và đáp ứng được nhu cầu thị trường, các hình thức kinh doanh chung vốn lần lượt ra đòi và phát triển.
    1.2.2. Hình thức kinh doanh chung vốn:

    Xét về mặt lịch sử, hình thái này là bước tiến hoá trong chế độ tín dụng từ phương thức kinh doanh chủ yếu dựa vào vay mượn sang hình thức kinh doanh dựa vào góp vốn. Hình thái này được coi là điểm trung gian quá độ để hình thành công ty cổ phần sau này. Hình thái kinh doanh này có hai loại hình chủ yếu, đó là:
    * Hình thái kinh doanh hợp tác xã của những người sản xuất hàng hoá nhỏ nhằm chống lại quá trình tan rã và phá sản của họ trước phương thức kinh doanh TBCN.
    * Hình thái công ty chung vốn của các nhà tư bản với ba hình thức chủ yếu là công ty dân sự, công ty hợp danh, công ty hợp tư dơn giản.
    Trách nhiệm pháp lý không hạn chế trong kinh doanh chung vốn, sự ràng buộc lỏng lẻo, về mặt pháp lý gặp nhiều khó khăn để đảm bảo duy trì nó là những bất lợi làm cho hình thái công ty chung vốn chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và ngày càng nhường chỗ cho hình thái công ty cổ phần.
    1.2.3. Hình thái công ty cổ phần :

    Hình thái này ra đời đánh dấu sự tiến hoá của chế độ tín dụng từ kinh doanh chủ yếu dựa vào vay mượn từ ngân hàng hoặc chung vốn sang huy động vốn trên thị trường, trong đó chủ yếu là thị trường chứng khoán. Trong hình thái này có hai loại hình chủ yếu là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu. Sự ra đời của công ty cổ phần đóng vai trò lịch sử hết sức to lớn trong sự phát triển kinh tế thị trường TBCN. Có thể thấy rằng, công ty cổ phần ra đời mang những đặc điểm mới cho phép nó thích ứng với những đòi hỏi của sự phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại mà những hình thái khác không thể đáp ứng được. Chúng ta có thể nêu ra một số đặc điểm chủ yếu sau:
    * Công ty cổ phần là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân và các cổ đông chỉ có trách nhiệm trong phần vốn góp của mình. Điều này cho phép công ty có tư cách pháp lý đầy đủ để huy động những lượng vốn lớn nằm rải rác trong các cá nhân trong xã hội.
    * Cơ cấu tổ chức trong công ty cổ phần đã thực hiện việc tách quyền sử hữu và quyền kinh doanh, tạo nên một hình thái xã hội hoá sở hữu giữa một bên là đông đảo công chúng mua cổ phần và một bên là đội ngũ các nhà quản trị kinh doanh chuyên nghiệp sử dụng tư bản xã hội cho các công cuộc kinh doanh quy mô lớn.
    * Các cổ phiếu và trái phiếu của các công ty cổ được chuyển nhượng dễ dàng trên thị trường chứng khoán. Điều này đảm bảo cho cuộc sống của các doanh nghiệp luôn tiếp tục một cách bình thường, đồng thời tạo nên sự di chuyển linh hoạt các luồng vốn xã hội theo các nhu cầu và cơ hội đầu tư đa dạng của các công ty và công chúng.
    Như vậy nhờ vai trò và đặc điểm ưu việt của hình thái công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường nên nó được coi là con đường hữu hiệu nhất để cải tạo các DNNN đồng thời vẫn giữ đước vai trò của khu vực kinh tế nhà nước bằng cách di chuyển linh hoạt các nguồn vốn cổ phần của mình vào các công ty cổ phần ở các lĩnh vực cần thiết có sự điều tiết và kiểm soát của nhà nước.
    Tóm lại, qua sự trình bày một cách khái quát các nấc thang tiến hoá của hình thái doanh nghiệp dựa trên đặc điểm tách biệt hai mặt của sở hữu tư nhân trong quá trình xã hội hoá sản xuất, có thể khẳng định xu hướng phát triển tất yếu của loại hình công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường ở nước ta. Qua đó cho thấy việc tiến hành quá trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp với với sở hữu toàn phần của nhà nước thành các công ty cổ phần là một đòi hỏi khách quan trong quá trình cải tổ lại khu vực kinh tế nhà nước phù hợp với việc xây dựng một nền kinh tế thị trường hiện đại.
    Trả lời · 06-10-2010 lúc 00:06 #3
  11. Sức Mạnh Tri Thức
    5
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gởi
    5,257
    Tài liệu đã gửi
    2101
    Tài liệu đã bán
    8891
    Tài liệu đã mua
    29
    Mã số thành viên
    5
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  12. V
    vannho · 1 bài gởi
    vannho@yahoo.com
    Trả lời · 20-10-2010 lúc 09:51 #4
  13. V
    0
    Tham gia ngày
    Oct 2010
    Bài gởi
    1
    Mã số thành viên
    30548
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  14. D
    ducccbm · Thành Viên KiloBooks · 1 bài gởi
    nội dung đồ án perfect
    Trả lời · 30-12-2012 lúc 07:14 #5
  15. D
    Thành Viên KiloBooks
    0
    Tham gia ngày
    Dec 2012
    Bài gởi
    1
    Tài liệu đã mua
    1
    Mã số thành viên
    864868
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  16. G
    gjrl9x · Thành Viên KiloBooks · 1 bài gởi
    mình chỉ chỉnh sửa lại phần mờ đầu thôi còn nội dung tốt. Tks chủ thớt
    Trả lời · 24-04-2013 lúc 22:11 #6
  17. G
    Thành Viên KiloBooks
    0
    Tham gia ngày
    Apr 2013
    Bài gởi
    1
    Tài liệu đã mua
    1
    Mã số thành viên
    975600
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  18. A
    anhtuanfantasy · Thành Viên KiloBooks · 17 bài gởi
    cám ơn các bạn đã giúp mình hoàn thanh luận văn cuối khoá.
    Trả lời · 10-01-2014 lúc 19:44 #7
  19. A
    Thành Viên KiloBooks
    0
    Tham gia ngày
    Nov 2012
    Bài gởi
    17
    Tài liệu đã mua
    20
    Mã số thành viên
    828600
    Tài khoản thưởng
    0 đ
social Thư viện điện tử KiloBooks

Từ khóa (tags) Thêm / Sửa từ khóa (tags)