Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng

    TÀI LIỆU Câu hỏi và đáp án môn chính trị học

    T
    tamnguyenhd1 tamnguyenhd1 is offline (7,516 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
    5
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
    2
  3. Chia sẻ
    6
  4. Thông tin
    2
  5. Công cụ
  6. 60 Câu hỏi
    Câu 1: Chính trị là gì? Phân tích mối quan hệ giữa chính trị và chính trị học
    Câu 2: Chính trị học là gì? Đối tượng nghiên cứu của chính trị học
    Câu 3: Hãy phân tích các chức năng và nhiệm vụ cơ bản của chính trị học ở nước ta hiện nay?
    Câu 4: ttrình bày phương pháp luậnvà các phương hướng cụ thể trong nghiên cứu chính trị học.
    Câu 5: Trình bày những nôi dung cơ bản của tư tưởng chính trị Nho gia? Câu 6: Trình bầy nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị Pháp gia. Những ưu điểm và nhược điểm của tư tưởng nrày.
    Câu 7:Trinh bày cơ sở hinh thành tư tưởng chính trị của CNMác Leenin.
    Cau 8:Phân tích những nội dụng cơ bản trong tưởng chính trị Mác Ăngghen và Leenin.
    Cõu 9;Trỡnh bày cơ s hinh thành tư tưởng chính trị của Hồ Chi Minh.
    Câu 10; Phân tích những nội dụng cơ bản của tư tưởng chớnh trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    Câu 11: Quyền lực là gi? Tại sao nói quan hệ quyền lực là quan hệ phổ biến trong XH.
    Câu 12: Quyền lực chính trị là gì? Phân biệt quyền lực chính trị với các loại quyền lực khác.
    Câu 13: phân tích cấu trúc và cơ chế thực hiện guyền lực chính trị trong xã hội hiện đại.
    Câu 14: Cấu trrúc quyền lực chính trị ở VN hiện nay gồm những yếu tố nào? Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố nào.
    Câu 15:Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân trong cơ chế thực thi quyền lực chính trị trong xh hiện đại.
    Câu 16:Trình bầy vấn đề đổi mớihệ thốn chính trị ở nước ta hiện nay theo nọi dung cấu trúc và cơ chế thực hiện quyền lực chính trị.
    Câu 17:Đảng chính trị là gì? nêu những đặc trưng cơ bản của 1Đảng chính trị để phân biệt sự khác nhau giữa đảng chính trị với các tổ chức xh khác.
    Câu 18:Trình bầy vị ttrí, vai trò của ĐCT trong xh hiện đại. Liên hệ về vai trò của ĐCSVN.
    Câu 19 Phân tịch ví trí,vai trò Của Đảng Cộng sản Vịêt Nam trong hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay.
    Câu 20:trình bầy những nội dung cơ bản để tăng cường sự lãnh đạo của đảng CSVN trong quá trình đổi mới Viet Nan nay?
    Câu 21:Phân tích làm rõ sự giống nhau và khác nhau giữa quyền lực của đảng chính trị và quyền lực nhà nước.
    Câu 22:Phân tích bản chất vvà cấu trúc của quyền lợc nhà nước. Tại sao nói quyền lực nhà nước là yếu tố cơ bản của quyền lực chính trị.
    Câu 23:Thể chế nhà nước là gì? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và biến đổi của thể chế nhà nước?
    Câu24: Phân tích mục tiêu và cơ chế tác động của đảng chính trị đến thể chế nhà nước(cả đảng cầm quyền và đảng không cầm quyền).
    Câu 25: Phân tích vai trò của Đảng cộng sản VN trong việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước CHXHCNVN trong giai đoạn hiện nay?
    Câu 26:Phân tích mục tiêu và cơ chế tác động của các tổ chức chính trị xh, tổ chức xh đến thể chế nhà nước.
    Câu 27: Bằng kiến thức đã học, hãy phân tích quan điểm:
    Câu 27: Tổ chức quốc tế là gì ? Vai trò 's tổ chức quốc tế: đó chính trị 's các quốc gia, quan hệ CTQT.
    Câu 28: Tại sao trong cộng cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay cần dẩy mạnh cảI caschtoor trức và hoạt động của Nhà nước?Nêu cách nội dụng cơ bản của việc cải cách tổ chức và hoạt động của Nhá nước ta hiện nay.
    Câu 29: Quyết sách chính trị là gì? Phân tích sự khác nhau giữa quyết sách chính trị với những quyết định chính trị thông thường.
    Câu30:Phân tích mối quan hệ giữa quyết sách chính trị với quyết định chính trị và thực tiễn chính trị. ( TTCT )
    Câu31:Phân tích quan niệm chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
    Câu32:Phân tích cơ sở hình thành và cơ cấu nội dung của quyết sách chính trị?
    Quyết sách chính trị là:
    Câu33:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa chính trị và kinh tế?
    Câu34:Hãy phân tích quan điểm của V.I.Lênin: chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế và chính trị không thể không chiếm địa vị hàng đầu so với kinh tế.
    Câu35:Phân tích mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay.
    Câu36:Phân tích cấu trúc và chức năng của văn hoá chính trị.
    Câu37:Văn hoá chính trị là gì?Thực trạng và phương hướng nâng cao văn hoá chính trị ở nước ta hiện nay.
    Câu38:Khái niệm chính trị quốc tế là gì?, Phân tích làm rõ sự giống nhau và khác nhau giữa chính trị quốc tế và chính trị bên trong mỗi quốc gia .
    Câu39:Cục diện chính trị quốc tế là gì?Phân tích những biểu hiện chủ yếu của cục diện chính trị quốc tế hiện này.
    Câu40:Phân tích những ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đối với cục diện chính trị quốc tế hiện nay.
    Câu41:Quốc gia là gì?Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản của chính trị quốc tế.
    Câu42:Phân tích những ảnh hưỏng của yếu tố tự nhiên của một quốc gia khitham gia vào chính trị quốc tế.Liên hệ với Việt Nam.
    a. Chính trị quốc tế :
    Động lực hình thành (nguồn gốc) CTQT (1); Mục đích hoạt động, CTQT (2), Bản chất ‘s CTQT (3); Nội dụng ‘s CTQT (4).
    (1) CTQT được tiếp cận từ chính trị trong nước, có mối liên hệ chặt chẽ với chính trị nói chung, đưa ra trong từng quốc gia cụ thể, CTQT là một bộ phận ‘s CTQT; nói gắn liền với quyền lợi của CTQT.
    (2) CTQT là hành vi theo đuổi một mục đích, ý định làm nảy sinh hành động chính trị.
    (3) Bản chất: Mang tính giai cấp vì CTQT bao giờ cũng có 1 giai cấp chi phối thông qua Nhà nước, có sự tham gia của nhiều quốc gia, sự tương tái ‘s nhiều quốc gia trên nền tảng lợi ích, chủ quyền quốc gia.
    (4) Nội dung ‘s CTQT không đơn thuần là chính trị mà còn liên quan đến kinh tế, xã hội, tư tưởng (hầu hết các lĩnh vực ‘s đời sống)
    Kết luận: CTQT là sự gây ảnh hưởng, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực mà nền tảng là chính sách đối ngoại ‘s từng quốc gia gắn với lợi ích, chủ quyền của các quốc gia đó.
    b. Phân biệt, so sánh:
    * Giống nhau:
    - Chính trị trong nhiều CTQT đều có 2 đặc tính giống nhau: đó là theo đuổi một mục đích, ý định làm nảy sinh hành động chính trị.
    Đều là sự tác động lẫn nhau của con người.
    - Xét về hình thức: các chiến lược, quá trình, mô hình trong chính trị quốc gia cũng ảnh hưởng tương tự as trong CTQT.
    * Khác nhau: - ở phạm vi chung nhất: đó là mối quan hệ giữa cái tổng thể (CTQG) và cái bộ phận (CTQT)
    + CTQT không chỉ là sản phẩm của một quốc gia nào, không thể nói là “thế giới ” được; Chỉ là sự tham gia về mặt chính trị ‘s thế giới; Là một thực tế đời sống mà mỗi nước tham gia để phục vụ quốc gia đó.
    - Từ góc độ chủ thể:
    + CTQG được th bên trong một quốc gia có chính quyền; Do Chính phủ th h chủ quyền cụ thể
    + CTQT xét về bản chất không có chủ quyền cụ thể; Do một Chính phủ; 1 bộ máy sử dụng, thh, điều hành; Bao gồm các quan hệ chính trị giữa các nước. Các nước tham gia vào đời sống CTQT thông qua quan hệ quốc tế của từng quốc gia.

    Câu 39: Cục diện CTQT là gì? Phân tích những biểu hiện chủ yếu của CD CTQT hiện nay?
    a. Cục diện CTQT:
    * Cục diện CTQT là một phạm trù ‘s CTQT, dùng để chỉ bức tranh chung cơ bản của CTQT, thể hiện địa vị, đặc điểm, khuynh hướng của các quốc gia, khu vực.
    Đặc trưng: của các diễn biến CTQT.
    Chung của sự phát triển CTQT trong một giai đoạn nhất định
    - Thông qua những biểu hiện của CDCTQT, có thể thấy được những biến đổi của các lĩnh vực xã hội khác, có giá trị trực tiếp và gián tiếp với chính trị.
    + Về kinh tế quốc tế, quốc gia, khu vực
    + Những biến đổi có tính quá trình hoặc đột biến của các chính sách từ các quốc gia.
    + Sự thay đổi địa vị trong chính trường quốc tế và khu vực của các quốc gia.
    + Bản thân CDCTQT cũng phản ánh sự ổn định tương đối trong sự biến đổi liên tục của đời sống CTQT. Nó là kết quả của các diễn biến chính trị quá khứ và là mầm mống ‘s các diễn biến trong tương lai. Trong CDCT, bao giờ người ta cũng thấy hướng được tương lai của CTQT.
    b. Những biểu hiện chủ yếu của CDCPTQT hiện nay.
    (1) Nước Mỹ luôn luôn nuôi tham vọng bá quyền thế giới, mới tạo ra thế giới chỉ có 1 cực, nhưng đã không thành công. Thế giới vừa thuộc các siêu cường nhưng vừa có khuynh hướng đa cực (với các đội trong EU, NB, TQ, Nga)
    (2) Khuynh hướng nhất thể hóa châu Âu từng bước là một thực tế đầy rẫy khó khăn.
    + Châu Âu muốn là một đại cục TBCN hùng hậu thì buổi phải liên kết lại.
    + Châu Âu hình thành khối liên minh EU - ngày càng mở rộng về lãnh thổ, thống nhất cơ cấu
    + Có một Nghị viện châu Âu, cởi bỏ thủ tục hải quan, biên giới giữa các nước
    Lưu hành đồng tiền chung châu Âu.
    (3) Đông Nam á: trở thành khu vực sôi động nhất về kinh tế - tạo nên địa vị chính trị của các nước trong khu vực ngày càng được củng cố.
    + ASEAN (Hiệp hội các nước ĐNá) ra đời là một liên minh để tạo ra sự bình đẳng, đối trọng với các lĩnh vực nước khác.
    (4) Vai trò của Trung Quốc trên trường quốc tế ngày càng được củng cố về kinh tế và chính trị.
    + Đó là kết quả của chính sách kinh tế, chính sách xây dựng XHCN mang màu sắc Trung Quốc, mở cửa về kinh tế, ổn định về thể chế.
    + Sự trở về của Hồng Kông
    + Trung Quốc gia nhập WTO (Hiệp hội tm thế giới)
    (5) Vai trò chính trị của các phong trào thế giới.
    + Thể hiện trong nhiều lĩnh vực: xung đột vũ trang về thế giới, các cuộc đấu tranh đòi chia lại các đường biên giới gắn mọi cộng đồng thế giới (Nam Tư cũ )
    + Vai trò ‘s thế giới về cơ cấu: Thiên chúa giáo tiếp tục có những ảnh hưởng chính trị to lớn; vai trò ‘s người Hồi giáo ngày càng phát triển từ xu thế liên minh các nước Hồi giáo. (Tuy nhiên thế giới vẫn chiếm ưu thế đang dần bành trướng ở các nước Hồi giáo).
    (6) Mỹ vẫn là quốc gia có khả năng Max về tiềm lực kinh tế và khả năng can thiệp vào các vấn đề chính trị quốc tế và khu vực.
    Thể hiện: Mỹ đứng đầu về chi phí quốc phòng, Tổng sản phẩm quốc dân BNP; Đóng góp vào các tổ chức quốc tế; Mỹ tiếp tục chèo lái hoạt động của các tổ chức khu vực theo lợi ích ‘s Mỹ (tổ chức NATO Bắc đại tây dương ); Mỹ đóng vai trò một cường quốc trọng tài can thiệp và đẩy mạnh con bài nhân quyền (Trung Quốc, Việt Nam )
    (7) Vai trò ‘s LHQ (tổ chức Max, đại diện cho gần 200 quốc gia )
    - Có hoạt động tích cực trong duy trì hòa bình và an ninh thế giới, tạo thế cân trong cán cân chính trị.

    Câu 40: Phân tích những ảnh hưởng của cuộc cách mạng KH-CN đối với CDCTQT ngày nay?
    (1) Toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới- một nền kinh tế thế giới nhất thể hóa đỏi hỏi? các quốc gia phải hợp tác với nhau.
    (2) Các nước đang phát triển:
    + Tích cực: Thúc đẩy kinh tế phát triển, nắm bắt cơ hội, vươn lên phát triển đuổi kịp các nước phát triển: nước công nghiệp mới
    + Tiêu cực: mất lợi thế về lao động, tài nguyên, tạo khoảng cách giữa các nước phát triển : giàu-nghèo.
    (3) Khu vực hóa: EU, ASEAN
    (4) Hoàn thành nhiều trung tâm kinh tế, thế giới đa cực (Mỹ, EU, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản) - không có quốc gia nào thao túng kinh tế -chính trị thế giới .

    Câu 41: Quốc gia là gì? Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản‘s CTQT
    a. Quốc gia: quốc gia là một khái niệm để chỉ một thực thể mang tính lịch sử, chính trị, pháp lý, được cấu thành bởi 3 yếu tố.
    Cơ bản không tách rời lãnh thổ, cộng đồng dân cư, chính quyền gắn với chủ quyền.
    b. Nói đến CTQT là nói đến mối quan hệ qua lại tác động lẫn nhau giữa các quốc gia trên . lợi ích, chủ quyền quốc gia thông qua Nhà nước .
    + Khi có Nhà nước đại diện cho lợi ích và chủ quyền quốc gia CTQT
    + Các chủ thể quốc gia. Tất cả các chủ thể đó không được đi ngược lại lợi ích và chủ quyền của quốc gia - quốc gia là chủ thể cơ bản ‘s quan hệ CTQT.

    Cầu 42: Phân tích những ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên ‘s một quốc gia khi tham gia vào CTQT, liên hệ Việt Nam?
    a. ảnh hưởng và yếu tố tự nhiên:
    * Vị trí địa lý: có ảnh hưởng thuận lợi và gây ra khó khăn
    Thuận lợi: Mở rộng quan hệ kinh tế -chính trị
    + Nếu quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi sẽ góp phần quan trọng trong việc phòng thủ, bảo vệ chủ quyền quốc gia giảm bớt được những chi phí cho phòng thủ.
    - Khó khăn: Ngược lại nếu tham gia vào có vị trí địa lý không thuận lợi thì sẽ rất khó khăn trong giao lưu, thông thường cũng như trong việc phòng thủ bảo vệc quốc gia sẽ dẫn đến những bất lợi về chính trị hay trường quốc tế:
    * Tài nguyên: - Là một yếu tố quan trọng tạo nên nguồn lực cho một quốc gia, là cơ sở cho các ngành kinh tế, sản xuất trong nước, tạo cho kinh tế đà phát triển.
    - Tuy nhiên, sự giàu có về mặt tài nguyên cũng có mặt trái đó là: đối với nhiều nước yếu, thậm chí đối với những nước có tương quan kinh tế chính trị cần bằng thì sự giàu có tài nguyên là bất lợi, dễ là nguyên do để các nước lớn, các nước đế quốc nhòm ngó và tìm cách chiếm đoạt. Có thể là bằng chiến tranh, từ đó chiếm các nguồn tài nguyên phục vụ cho công nghiệp và những công nghệ mới sau này của các nước .
    b. Liên hệ Việt Nam :
    * Vị trí địa lý:
    - Trung tâm của khu vực ĐNá
    - Có bờ biển dài, bao trọn rìa đông bán đảo Đông Dương cửa ngõ thông thương, ra biển với Lào, Campuchia.
    * Tài nguyên: phong phú

    - Khoáng sản trên cạn, trên biển.
    - Thuận lợi: Kinh tế : đầu mối giao thông quan trọng-thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế, mở rộng quan hệ quốc tế.
    Chính trị: có mối quan hệ bang giao với các nước láng giền và các nước trong khu vực, không xảy ra tranh chấp, ổn định tình hình chính trị.
    Trong phòng thủ: có địa hình địa thế quan trọng và thuận lợi cho việc bảo vệ, phòng thủ dẫn đến khó khăn.
    - Kinh tế: Tuy có những thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên và yếu tố địa lý nhưng ở nước ta trình độ khoa học kĩ thuật còn thấp do đó chưa tận dụng được nguồn tài nguyên dẫn đến lãng phí.
    Chính trị: Việt Nam là một nước đang phát triển chịu những sức ép từ các phía do đó phải tăng cường việc phòng thủ, bảo vệ chủ quyền quốc gia, kiên định lập trường theo đường lối XHCN.
    Kết luận: Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước quản lý điều hành đề ra những đường lối chính sách chiến lược phù hợp để có thể phát huy những thuận lợi của yếu tố tự nhiên, hạn chế những khó khăn từ đó xây dựng một Việt Nam phát triển về kinh tế, ổn định về chính trị giữ vững chủ quyền quốc gia.

    Câu43:Phân tích ảnh hưởng của yếu tố dân số vị thế của một quốc gia trong quan hệ quốc tế. Liên hệ với Việt Nam
    a. ảnh hưởng:
    * Yếu tố dân số của một quốc gia : số dân, cơ cấu về tuổi, giới, mật độ dân số, tiêu trí giáo dục, giác ngộ chính trị, pháp lý là những mục tiêu quan trọng của các Nhà nước, các chính trị quốc gia, các nhà hoạch định chính sách; Là yếu tố có ảnh hưởng tới vị thế của quốc gia trong Quốc hội chính trị quốc tế.
    * Phân tích:
    (1) Về mặt lương: mỗi quốc gia cần có số dân phù hợp
    (2) Về “chất” trình độ dân trí, đời sống người dân:
    + Một nước có truyền thống nông nghiệp cần có số dân, có cơ cấu hợp lý giữa người lao động trực tiếp và người lao động gián tiếp cần thiết. Số người lao động tỉ lệ nghịch với năng suất lao động, trình độ phát triển của công cụ sản xuất, khoa học, kỹ thuật, cơ khí, thuỷ lợi
    + Trong thời kỳ tích luỹ tư bản, cơ cấu dân cư trong nông nghiệp và nông thôn thay đổi.
    Công nghiệp phát triển ở thành thị, nhu cầu công nhân phát triển - họ dùng chính sách “tách, nông dân ra khỏi ruộng đất”- tính chất áp đặt chính trị bạo lực đã làm thay đổi cơ cấu dân cư rõ rệt.
    (3) Vấn đề gia tăng dân số: được nhìn nhận từ một số xu hướng sau;
    Một số quốc gia luôn luôn khuyến khích sự phát triển dân số do nhu cầu về nền kinh tế, bảo vệc tổ quốc hoặc đặc trưng ‘s điều kiện tự nhiên, chủng tộc.
    Vấn đề đặt ra: trẻ sơ sinh, người già - đòi hỏi phải có những biện pháp, chính sách hữu hiệu; Một số quốc gia phát triển có khuynh hướng dân số phát triển chậm so với yêu cầu ‘s kinh tế, xã hội do vấn đề tự điều chỉnh cơ cấu gia đình, mức sống cao. Vấn đề đặt ra : tuổi lao động bị kéo dãn, Nhu cầu nhập cư do thiếu lao động làm nảy sinh vấn đề nhập cư hợp pháp hay bất hợp pháp - đòi hỏi? phải được quan tâm, giải quyết. ở các nước đang phát triển : sự bùng nổ dân số là vấn đề nan giải hàng đầu.
    Vấn đề đặt ra : Dân số và vấn đề lương thực, mức sống, việc làm, lực lượng thất nghiệp, y tế, giáo dục, nhà ở - Đòi hỏi phải có những chính sách - điều chỉnh cơ cấu, số dân cho phù hợp.
    b. Liên hệ với Việt Nam :
    * Việt Nam là nước đang phát triển, cơ cấu dân cư có những mặt tốt nhưng còn những vấn đề cần phải có chính sách điều chỉnh kịp thời là : tốc dộ gia tăng dân số còn cao; vấn đề bảo họ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng chưa tốt nhất là khu vực dân số đông, miền núi, dân tộc ít người.
    - Vấn đề việc làm trong điều kiện kinh tế thị trường
    * Đảng cộng sản Việt Nam luôn luôn quan tâm tới chính sách dân số, coi đó là một trong những mục tiêu lớn của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xây dựng chuyên trrách làm công tác dân số
    - Đẩy mạnh kinh tế, cơ chế bảo đảm việc làm.
    - Tăng cường pháp luật, nhất là luật kinh tế, dân sự, lao động.

    Câu44:Phân tích ảnh hưởng của yếu tố chính trị -xã hội trong quốc gia tới vị thế của quốc gia trong quan hệ CTQT; liên hệ Việt Nam ?
    Câu45:Chủ quyền quốc gia là gì?Phân tích nội dung cơ bản của chủ quyền quốc gia.
    Câu46:Nêu và phân tích các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến vị thế của một quốc gia trong quan hệ quốc tế.
    a. ảnh hưởng : yếu tố chính trị-xã hội (môi trường chính trị)
    Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống chính trị bên trong mỗi quốc gia; Là một tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến vị thế quốc gia trong quan hệ CTQT.
    Cụ thể:
    - Tiêu chí về sự ổn định CTXH hay không ổn định sẽ quyết định: quốc gia đó có thuận lợi hay không khi tham gia CTQT
    Câu47:Tổ chức quốc tế là gì ? Vai trò 's tổ chức quốc tế: đó chính trị 's các quốc gia, quan hệ CTQT.
    Câu 48:Trình bày các cách phân loại cácTCQT ?
    Câu49.Trình bày vị trívai trò s LHQ đối với đời sống chính trị các quốc gia và quan hệ chính trị quốc tế.
    Câu50:Sự tham gia 's vm trong tổ chức LHQ Kết quả 's sự trong đó ?
    Câu51:Trình bày mục tiêu thành lập 's tổ chức ASEAN hoạt động (hiệp hội Đông Nam á)
    Câu52:Phương thức ý nghĩa's việc Việt Nam gia nhập ASEAN Triển vọng phát triển 'a tổ chức này.
    Câu53:Phát triển những thuận lợi và khó khăn 's Việt Nam trong hội nhập quốc tế hiện nay
    Câu54:Toàn cầu hoá là gì? Phân biệt toàn cầu hoá và HNQT.
    Câu 55:Nêu và phân tịch nội dụng của một số vấn để toàn cầu dưới ảnh hường của quá trình toàn cầu hoá.
    Câu56: Trình bày những mục tiêu và nguyên tắc cơ bản trong chính sách hội nhập kinh tế quốc tế 's Đảng và Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Câu57:Cơ sở đối ngoại là gì ? Sự tham gia của các chủ đề chính trị vào quá trình hình thành cơ sở đối ngoại của 1quốc gia trong xã hội hiện tại?
    Câu58:Từ mục tiêu và nguyên tắc cơ bản trong cơ sở đối ngoại's Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
    Câu59:Nêu và phan tích những đặc điểm trong chính sách đối ngoại cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    Câu60: Phân tích vị thế của Việt Nam từ 1 số yếu tố cơ bản trong quan hệ chính trị quốc gia hiện nay.
    Trả lời · 02-06-2012 lúc 11:23
    #1
  7. Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.
    T
    tamnguyenhd1 tamnguyenhd1 is offline (7,516 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
    5
    Xem 3,072 Mua 2 Bình luận 2

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

    Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    T
    Thành Viên Tích Cực
    5
    Tham gia ngày
    Mar 2012
    Bài gởi
    7,544
    Tài liệu đã gửi
    7516
    Tài liệu đã bán
    18519
    Tài liệu đã mua
    59
    Mã số thành viên
    535031
    Tài khoản thưởng
    5080 đ
  8. A
    anhdungmobile · Thành Viên KiloBooks · 1 bài gởi
    nội dung luận văn perfect
    Trả lời · 19-06-2013 lúc 15:43 #2
  9. A
    Thành Viên KiloBooks
    0
    Tham gia ngày
    Jun 2013
    Bài gởi
    1
    Tài liệu đã mua
    1
    Mã số thành viên
    1019710
    Tài khoản thưởng
    0 đ
  10. Q
    quach van vi · Thành Viên KiloBooks · 7 bài gởi
    Chúc thư viện ngày càng phát triển
    Trả lời · 28-03-2014 lúc 09:38 #3
  11. Q
    Thành Viên KiloBooks
    0
    Tham gia ngày
    Nov 2013
    Bài gởi
    7
    Tài liệu đã mua
    7
    Mã số thành viên
    1092071
    Tài khoản thưởng
    0 đ
social Thư viện điện tử KiloBooks

Các từ khoá được tìm kiếm:

câu hỏi và đáp án môn chính trị

hỏi đáp môn chính trị học

câu hỏi môn chính trị học

cau hoi on thi mon chinh tri hoc

cau hoi va dap an mon chinh tri

câu hỏi và đáp án môn chính trị học

hỏi đáp về chính trị học

cau hoi va dap an mon chinh tri hoc

tuyen tap nhung cau hoi chinh tri va dap an

Câu hỏi và đáp án môn Chính trị hệ trung cấp

60 câu hỏi ôn tập môn chính trị học

cau hoi chinh tri hoc dai cuong

đáp án môn chính trị học

cau hoi va tra loi mon chinh tri hoc

tai lieu mon the che chinh tri

hỏi đáp chính trị học

cau hoi thi mon chinh tri hoc

câu hỏi và đáp án môn giáo dục chính trị

1001 cau hoi va tra loi mon chinh tri hoc so sánh

cau hoi mon chinh tri hoc

Từ khóa (tags) Thêm / Sửa từ khóa (tags)