PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Luận Văn Thực Trạng và Giải Pháp Emarketing Cho Hoạt Động Kinh Doanh Trực Tuyến Tại Công Ty Viễn Thông A



Mr BA
18-11-2010, 23:53
Thực hiện: 04/2010

Đề tài: Thực Trạng và Giải Pháp Emarketing Cho Hoạt Động Kinh Doanh Trực Tuyến Tại Công Ty Viễn Thông A


MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, Việt Nam là một nước có tốc độ phát triển Internet thuộc loại nhanh nhất thế giới, hoạt động thương mại điện tử cũng không nằm ngoài vòng xoáy này. Tuy chỉ mới bắt đầu, nhưng hoạt động thương mại điện tử lại tỏ ra khá hiệu quả đối với các doanh nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Một trong những cách thức đẩy mạnh sự phát triển của thương mại điện tử không thể không nhắc đến đó là: các giải pháp e-marketing. E-marketing đang được các chuyên gia tại Việt Nam nhận định sẽ là một công cụ mới đầy tiềm năng đẩy mạnh thương mại điện tử và e-marketing sẽ thay đổi thói quen tiêu dùng của người Việt Nam trong tương lai không xa.
Theo thông tin từ Bộ Công Thương, đến nay, Việt Nam đã có khoảng 38% số doanh nghiệp có website và hơn 93% số doanh nghiệp kết nối Internet sử dụng vào sản xuất kinh doanh. Chuỗi cửa hàng bán lẻ sản phẩm công nghệ di động - Công ty TNHH SX-TM XNK Viễn Thông A là một minh chứng điển hình trong ứng dụng hoạt động e-marketing vào quá trình kinh doanh.
Chính vì những lý do trên, khi được nhà trường tạo điều kiện đi thực tập tại Công ty Viễn Thông A, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp E-Marketing cho hoạt động kinh doanh trực tuyến tại công ty Viễn Thông A” làm báo cáo thực tập.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng e-marketing vào hoạt động kinh doanh tại công ty Viễn Thông A. Qua đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại cửa hàng.
3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến e-marketing, thực trạng về hoạt động ứng dụng e-marketing vào quá trình kinh doanh tại Công ty TNHH SX-TM XNK Viễn Thông A.
4. Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo tập trung nghiên cứu hoạt động ứng dụng e-marketing tại công ty VTA.
5. Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo các báo cáo, bài báo trên Internet, sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phương pháp duy vật lịch sử, điều tra - phân tích - tổng hợp thống kê, kết hợp nghiên cứu lý thuyết với phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh để phân tích, chứng minh và đề xuất giải pháp.
6. Kết cấu báo cáo
Nội dung của báo cáo thực tập bao gồm 3 chương:
 Chương I: Cơ sở lý luận
 Chương II: Thực trạng e-marketing cho hoạt động kinh doanh trực tuyến tại VTA
 Chương III: Giải pháp e-marketing cho hoạt động kinh doanh trực tuyến tại VTA

Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức có hạn nên báo cáo vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô để bài làm hoàn thiện hơn.

Mr BA
18-11-2010, 23:53
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING
1.1.1. Khái niệm Marketing
Hiện nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất nào cho Marketing, nhưng có thể hiểu: Marketing là một học thuyết cho rằng mọi hoạt động của công ty đều hướng về người tiêu dùng để đảm bảo bảo rằng công ty thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của họ có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ định nghĩa (2007): Marketing là một hoạt động, được chỉ đạo bởi cả tổ chức và những cá nhân, là hoạt động diễn ra xuyên suốt một tập hợp những đơn vị và quy trình nhằm tạo ra, truyền đạt, phân phối và giao dịch những đơn đặt hàng của thị trường vốn dĩ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, khách hàng và xã hội ở diện rộng.
Trong cuốn “Marketing căn bản” của Philip Kotler, ông cũng đã định nghĩa một cách khái quát về Marketing như sau: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”.
1.1.2. Phân loại marketing
Việc phân loại Marketing hiện nay có rất nhiều cách, tùy theo từng lĩnh vực, từng yếu tố marketing được phân loại thành những nhóm khác nhau nhưng cùng chung những tính chất nhất định nào đấy. Sau đây là một vài cách phân loại phổ biến:
* Căn cứ vào phạm vi giới hạn ứng dụng:
ã Marketing vĩ mô (Macro – Marketing).
ã Marketing vi mô (Micro – Marketing).
* Căn cứ vào tính chất của sản phẩm:
ã Marketing theo các ngành kinh doanh (Business Marketing):
o Marketing công nghiệp (Industrial Marketing).
o Marketing thương mại (Trade Marketing).
o Marketing dịch vụ (Service Marketing).
o Marketing xuất nhập khẩu (Import & Export Marketing).
o Marketing nội địa và Marketing quốc tế (Domestic & International Marketing).
o
ã Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing): Bao gồm Marketing cho các tổ chức, các đoàn thể hay các nhóm hoạt động xã hội, phi lợi nhuận.
* Căn cứ vào phạm vi ứng dụng:
ã Marketing trong doanh nghiệp.
ã Marketing ngành.
ã Marketing khu vực.
ã Marketing trong nước.
ã Marketing quốc tế.
* Căn cứ vào nội dung nghiên cứu và tác dụng:
ã Marketing phối hợp.
ã Marketing chiến lược.
ã Marketing xã hội – môi trường.
ã Marketing giá trị.
ã Marketing tiến công.
ã Marketing quan hệ.
ã Marketing phòng ngự.
ã Marketing hỗn hợp: loại Marketing nghiên cứu tổng hợp dựa trên 4 chính sách lớn (4P): sản phẩm (product); giá cả (price); phân phối (place); chiêu thị (promotion). đây là loại Marketing hiện nay thường được dùng nhiều nhất trong các lĩnh vực kinh doanh.
1.1.3. Chức năng marketing
Kết nối hoạt động của doanh nghiệp với thị trường, với khách hàng, với môi trường bên ngoài để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, lấy thị trường-nhu cầu của khách hàng làm cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh.
Làm cho khách hàng và doanh nghiệp tiến đến gần nhau hơn. Nhờ đó có những thông tin phản hồi từ phía khách hàng, để doanh nghiệp có sự thay đổi và thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Đồng thời, tối đa hoá sự lựa chọn của người tiêu dùng.
Hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhịp nhàng và tìm ra các công cụ có hiệu quả để thoả mãn nhu cầu khách hàng từ đó đem lại lợi nhuận cho công ty.
Tối đa hoá sản lượng bán thông qua triển khai hệ thống chính sách về sản phẩm, giá, phân phối, khuếch trương.
Nghiên cứu, phân tích nhu cầu thị trường, từ đó dự đoán triển vọng của khách hàng. Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích như trên thì sẽ lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch tài chính và làm sản phẩm thích ứng với nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra, marketing giúp hạn chế bớt những dao động không ổn định và tự phát của thị trường. Qua đó người ta có thể cản phá những khả năng xấu có thể xảy ra những rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp.
1.2. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.2.1. Khái niệm thương mại điện tử
Hiện nay, định nghĩa thương mại điện tử (TMĐT) được rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra song chưa có một định nghĩa thống nhất về thương mại điện tử. Nhìn một cách tổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tuỳ thuộc vào từng quan điểm sau:
* Theo nghĩa hẹp: thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác.
* Theo nghĩa rộng: Thương mại điện tử là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng. Hay hiểu theo một cách khác, TMĐT là toàn bộ quy trình và các hoạt động kinh doanh sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa, liên quan đến các tổ chức hay cá nhân.
1.2.2. Phân loại thương mại điện tử
Có nhiều tiêu chí để phân loại thương mại điện tử:
* Phân loại theo công nghệ kết nối mạng: Có dây hoặc không dây.
* Phân loại theo hình thức dịch vụ: Chính phủ điện tử, giáo dục điện tử, tài chính điện tử
* Phân loại theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sử dụng thông tin qua mạng: Thương mại thông tin, thương mại giao dịch, thương mại cộng tác
* Phân loại theo đối tượng tham gia: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), khách hàng cá nhân (C) Đây là cách phân loại phổ biến nhất, theo cách này sẽ có những loại hình thương mại điện tử sau:
- Doanh nghiệp:
+ B2B (Business To Business): đây là loại hình giao dịch diễn ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau. Các công ty chủ yếu sử dụng mạng Internet để đặt hàng, từ phía nhà cung cấp hoặc nhận các hóa đơn và thanh toán
+ B2C (Business To Consumer): là hoạt động TMĐT mà trong đó doanh nghiệp sản xuất (hoặc nhà phân phối) tiến hành mua bán trực tiếp với người tiêu dùng.
+ B2G (Business To Government): là hoạt động TMĐT giữa công ty với chính phủ trong đó chính phủ đóng vai trò khách hàng
- Người tiêu dùng:
+ C2C (Consumer To Comsumer): là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau. C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của thị trường.
+ C2B (Consumer To Business): người tiêu dùng với doanh nghiệp. Mỗi cá nhân sử dụng Internet để bán sản phẩm hay dịch vụ tới các tổ chức. Cá nhân có thể đề nghị sản phẩm, kỹ năng của mình cho các công ty và các công ty sẽ trả tiền họ qua mạng Internet. Mô hình này hiện nay khá phổ biến, thích hợp cho các cá nhân đơn lẻ, các công ty nhỏ hoặc mới thành lập.
+ C2G (Consumer To Government): là hoạt động trao đổi thông tin hoặc thương mại giữa cá nhân với chính phủ: khiếu nại, tố cáo, chính phủ mua hàng hóa của cá nhân
- Chính phủ:
+ G2C (Government To Consumer): mô hình G2C chủ yếu đề cập tới các giao dịch mang tính hành chính qua mạng Internet giữa cơ quan chính phủ với người dân. + G2B (Government To Business): đây là loại hình TMĐT giữa Chính phủ với doanh nghiệp, được hiểu chung là thương mại giữa các doanh nghiệp khối hành chính công.
+ G2G (Government To Government): đây là hoạt động trao đổi thông tin giữa các cơ quan chính phủ với nhau. Nếu như mô hình G2G không tốt, sẽ dẫn đến hệ quả là hai mô hình G2C và G2B cũng sẽ hoạt động không tốt.
1.2.3. Những lợi ích và hạn chế trong thương mại điện tử.
1.2.3.1. Những lợi ích
* Đối với tổ chức, doanh nghiệp:
- Tiết kiệm rất nhiều chi phí: chi phí trong sản xuất, chi phí bán hàng và tiếp thị; giảm thời gian và chi phí giao dịch
- Tạo ra mô hình kinh doanh mới và tăng khả năng phục vụ khách hàng: brochure điện tử, catalog điện tử, báo giá, cải thiện hệ thống phân phối
- Mở rộng thị trường với chi phí thấp, dễ dàng tiếp cận với nhiều đối tác, khách hàng trên thế giới, tạo thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn.
- Thông tin được cập nhật liên tục: giá cả, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm và dịch vụ trên thị trường, nhà cung ứng, khách hàng
* Đối với người tiêu dùng:
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn, dễ dàng tìm kiếm sản phẩm mà khách hàng muốn.
- Đáp ứng mọi nhu cầu, giúp cho người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn về sản phẩm hoặc dịch vụ vì tiếp cận được nhiều nhà cung ứng.
- Vượt giới hạn về thời gian và không gian, cho phép người tiêu dùng mua hàng mọi lúc mọi nơi.
- Giá thấp hơn: do thông tin phong phú nên khách hàng có thể so sánh giá giữa các nhà cung cấp.
- Giao hàng nhanh hơn với các sản phẩm số hóa: phim, nhạc, soft
- Cộng đồng mạng: thương mại điện tử cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia sẽ thông tin và kinh nghiệm một cách hiệu quả và nhanh chóng.
- Vừa là người mua, nhưng cũng đồng thời là người bán.
* Đối với xã hội:
- Thương mại điện tử là động lực kích thích phát triển ngành công nghệ thông tin và các ngành công nghiệp liên quan, giảm việc đi lại, ô nhiễm và tai nạn
- Nâng cao mức sống: do canh tranh về giá cao tạo ra áp lực giảm giá cho các nhà cung ứng nên khách hàng có thể mua sắm nhiều hơn.
- Lợi ích cho các nước nghèo: tiếp cận nhanh chóng với kỹ thuật công nghệ hiện đại từ các nước phát triển.
- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: giáo dục, y tế, phúc lợi
1.2.3.2. Hạn chế
- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy.
- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm thương mại điện tử với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống.
- Thực hiện các đơn hàng loại B2B đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn.
- An ninh và riêng tư của khách hàng luôn bị đeo dọa bởi nạn lấy cắp thông tin, dẫn đến cảm trở tâm lý của người tiêu dùng.
- Thiếu lòng tin giữa người mua và người bán.
- Luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ.
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT chưa có hiệu quả cao.
- Cần có một thời gian khá dài để chuyển đổi thói quen tiêu dùng và mua sắm của khách hàng từ thực tế sang ảo.
- Tội phạm trực tuyến ngày càng nguy hiểm và tăng về số lượng.
1.3. E-MARKETING
1.3.1. E-Marketing là gì?

tkiekk
11-12-2010, 07:56
Mình đang làm luận văn tốt nghiệp về đề tài này! Và đang rất cần những tài liệu như bài luận văn của bạn! Bạn có thể hạ giá để chia sẻ cho những người quan tâm nó như mình không! Bạn có thể liên hệ với mình qua: t.ran.ki.en.053@gmail.com
Cám ơn nhiều!

Mr BA
18-02-2011, 23:56
MỤC LỤC

Lời mở đầu 01

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 03
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING 03
1.1.1. Khái niệm Marketing 03
1.1.2. Phân loại marketing 03
1.1.3. Chức năng marketing 04
1.2. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 05
1.2.1. Khái niệm thương mại điện tử 05
1.2.2. Phân loại thương mại điện tử 05
1.2.3. Những lợi ích và hạn chế trong thương mại điện tử. 06
1.2.3.1. Những lợi ích 06
1.2.3.2. Hạn chế 07
1.3. E-MARKETING 07
1.3.1. E-Marketing là gì? 07
1.3.2. Các bước thực hiện một kế hoạch E-marketing 08
1.3.3. Các công cụ E-marketing 09
1.3.3.1. Website 09
1.3.3.2. E-mail Marketing 09
1.3.3.3. Quảng cáo banner 10
1.3.3.4. Social Media Marketing 11
1.3.3.5. Search Engine Marketing (SEM) 12
1.3.3.6. Search Engine Optimization (SEO) 13
1.3.4. Ưu khuyết điểm trong hoạt động E-marketing 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG E-MARKETING CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỄN THÔNG A 15
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG A 15
2.1.1. Lịch sử hình thành 15
2.1.2. Các giải thưởng đạt được 16
2.1.3. Nguồn lực công ty 17
2.1.4. Cơ cấu tổ chức 17
2.2. THỰC TRẠNG E-MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỄN THÔNG A 18
2.2.1. Tổng quan thực trạng bán hàng trực tuyến trên thị trường Việt Nam nói chung và tại Viễn Thông A nói riêng 18
2.2.1.1. Thị trường Việt Nam 18
2.2.1.2. Hoạt động bán hàng trực tuyến tại Viễn Thông A 20
2.2.2. Cách thức bán hàng trực tuyến tại Viễn Thông A 21
2.2.3. Các công cụ e-Marketing được áp dụng tại Viễn Thông A 22
2.2.3.1. Website 23
2.2.3.2. Banner 24
2.2.3.3. Email marketing 26
2.2.3.4. Social Media Marketing 27
2.2.4. Một số chiến dịch e-Marketing tiêu biểu tại Viễn Thông A 28
2.2.4.1. Săn cào cào, trúng ào ào 28
2.2.4.2. Sinh nhật lần thứ 12 29
2.2.4.3. Kết quả và nhận xét về các chiến dịch e-marketing tiêu biểu tại VTA 31
2.2.5. Nhận xét chung về hoạt động e-marketing tại Viễn Thông A 32
2.2.5.1. Những mặt đạt được 32
2.2.5.2. Những mặt hạn chế 33
2.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG E-MARKETING CỦA ĐỐI THỦ CẠNH
TRANH 33
2.3.1. Xác định đối thủ cạnh tranh 33
2.3.2. Phân tích hoạt động e-marketing của các đối thủ cạnh tranh 34
2.3.2.1. Công ty cổ phần Thế giới di động 34
2.3.2.2. Các đối thủ khác 38

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP E-MARKETING CHO HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TẠI VIỄN THÔNG A 41
3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRỰC TUYẾN 41
3.1.1. Mục tiêu phát triển hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam đến
năm 2010 41
3.1.2. Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh trực tuyến của Viễn Thông A 42
3.2. GIẢI PHÁP E-MARKETING CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỄN THÔNG A 42
3.2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của website Viễn Thông A 42
3.2.2. Giải pháp cho các hoạt động e-Marketing 46

KẾT LUẬN 50
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Mr BA
18-02-2011, 23:59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman; Electronic Marketing: Intergrating electronic resources into the Marketing process; 2000.
2. Non-linear Creations – Planning for Online Marketing – 2007
3. Phan Lan – Bí quyết kinh doanh trên mạng – NXB Văn hóa thông tin – 2005
4. Sở Công Thương TPHCM - Cẩm nang thương mại điện tử - Năm 2009.
5. Strauss, El-Ansary and Frost - EMarketing – 2006
6. TS. Bùi Văn Danh – Thương mại điện tử - Khoa QTKD trường ĐH Công Nghiệp TPHCM – 2008
7. Http://www.alexa.com
8. Http://www.doanhnghiep.info
9. Http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn
10. Http://www.eca.trade.hochiminhcity.gov.vn
11. Http://www.emarketing.vn
12. http://www.gokienseo.com
13. Http://www.google.com/adplanner
14. Http://www.google.com/adword
15. Http://www.gso.gov.vn
16. Http://www.khaosat.com
17. Http://www.kinhte.top1.vn
18. Http://www.kynang.edu.vn
19. Http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn
20. http://www.semvietnam.com
21. http://www.seovietnam.org
22. Http://www.thuongmaidientu.edu.vn
23. Http://www.v3s.vn
24. http://www.veer.vn
25. Http://www.vi.wikipedia.org
26. Http://www.vienthonga.com
27. Http://www.vietad.vn
28. Http://www.vnr500.com.vn
29. Http://www.kilobooks.com

domsang
19-02-2011, 00:02
oh yes
chúc ông anh bán đc

nthang1205
21-03-2011, 15:33
Em chưa hình dung được là bài luận văn này phân tích theo khía cạnh:
- Chiến lược sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến của emarketing.
- Hay là ứng dụng các công cụ emarketing.
Mong anh có thể chia sẻ một vài điều.
Cám ơn anh.

thanhnhanvh02a
19-04-2011, 11:03
Cho e hỏi muốn đề tài này phải liên hệ trực tiếp với ai,
giá cả có thế thương lượng dc ko

Mr BA
21-04-2011, 13:30
Bạn nào cần mua thì để lại tin nhắn qua hộp thư của mình trên diễn đàn nhé! thanks

street_evil
25-04-2011, 14:38
Cái này hay nek! ông anh Mr BA cho em 1 vé để mua tài liệu này ngen!

lemiu
30-05-2011, 07:00
chào bạn, mình muốn mua để tham khảo làm đồ án.mà giá của nó mình nghĩ mình hok có khả năng mua nỗi.sao lại cao thế bạn.

saudeu102
16-03-2012, 10:10
mình mún mua tài liệu này, vui lòng để lại cách liên lạc với bạn dùm mình nha , yh hoặc số đt của bạn ?

kythuat242
26-05-2012, 17:20
Đề tài này có vẻ hấp dẫn. mình mua trực tiếp được không?