Đề tài: Giải pháp nâng cao dịch vụ thanh toán quốc tế bằng L/C tại Sacombank
MỤC LỤC
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
I. KHÁI QUÁT CHUNG
II. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Phương thức chuyển tiền: (Remittance-Remise)
2. Phương thức ghi sổ (Open account-Compte Ouvert)
3. Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment-Encaissement)
a) Nhờ thu trơn (Clean Collection):
b) Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection):
III. PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1. Sơ lược về ICC-UCP 500
IV. ĐẶC TRƯNG CỦA PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
a) Phương thức thanh toán chứng từ liên quan đến hai quan hệ hợp đồng độc lập:
b) Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có 2 nguyên tắc cơ bản
c) Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa:
d) Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách tương đối quyền lợi của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương.
e) Ngân hàng phát hành L/C là người phải thanh toán cho người hưởng lợi:
PHẦN II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
I. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG SACOMBANK
II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC
IV. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
i. Khối doanh nghiệp
ii. Khối cá nhân
iii.Khối tiền tệ
iv.Khối đầu tư
v. Khối điều hành
vi. Khối hỗ trợ
vii. Khối CNTT
viii.Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
ix. Nhân sự
V. CÁC SẢN PHẨM CỦA SACOMBANK
1. Cá nhân
2. Doanh nghiệp:
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank từ 2005-2007
PHẦN III. QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG L/C NHẬP KHẨU TẠI SACOMBANK
I. NHỮNG THỦ TỤC CẦN THIẾT KHI MỞ L/C TẠI SACOMBANK.
II. QUY TRÌNH PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG L/C NHẬP KHẨU TẠI SACOMBANK
1. Quy trình phát hành L/C
a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng theo các tiêu chí sau:
b)Lập tờ trình:
c) Thực hiện ký quỹ, xuất nhập ngoại bảng, soạn và in điện L/C:
d) Trình ký và trình duyệt điện phát hành L/C
2. Quy trình tu chỉnh L/C
a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
b)Xử lý hồ sơ:
c) Trình ký và trình duyệt điện Smartbank chuyển lên hội sở
d) Hội sở tiếp nhận và xử lý hồ sơ từ chi nhánh:
e) Duyệt và chuyển điện Swift ra:
f) Hoàn tất hồ sơ tu chỉnh:
3. Quy trình xử lý L/C
a) Tiếp nhận BCT từ nước ngoài gửi về
b) Kiểm tra BCT:
c) Xử lý chứng từ BHL:
d) Ký hậu vận tải đơn/ phát hành thư bảo lãnh nhận hàng:
4. Quy trình thanh toán L/C
a) L/C trả ngay
b) L/C trả chậm:
c) L/C xác nhận:
5. Quy trình hủy L/C
a) Hủy L/C còn hiệu lực
b) Hủy L/C đã hết hạn hiệu lực
5. Đánh giá quy trình thực hiện:
a) Thuận lợi:
b) Hạn chế:
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ QUA CÁC NĂM
1. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những năm qua
2. Những kết quả tích cực:
3. Những mặt hạn chế:
PHẦN IV. GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NÓI RIÊNG VÀ HOẠT ĐÔNG THANH TOÁN QUỐC TẾ NÓI CHUNG TẠI SACOMBANK
I. MỤC ĐÍCH VIỆC ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP
II. GIẢI PHÁP VỀ QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG L/C NHẬP KHẨU
III. GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SACOMBANK
PHẦN V. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
I. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC
II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI SACOMBANK
(70 TRANG)
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
I. KHÁI QUÁT CHUNG
Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn.
Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu. Trong quan hệ ngoại thương đối với các nước tư bản chủ nghĩa có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: phương thức thanh toán chuyển tiền, phương thức ghi sổ, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ Mỗi phương thức thanh toán đều có ưu và nhược điểm, thể hiện thành mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà nhập khẩu và xuất khẩu. Vì vậy, việc vận dụng phương thức thanh toán thích hợp, phải được hai bên bàn bạc thống nhất ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thương.
II. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Phương thức chuyển tiền: (Remittance-Remise)
Phương thức chuyển tiền là phương thức đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người trả tiền, người nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ( người thụ hưởng, người xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định.
Trong phương thức chuyển tiền có các bên liên quan
· Người phát lệnh chuyển tiền,
· Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền(ngân hàng nơi đơn vị chuyển tiền mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ).
· Ngân hàng chi trả, chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền).
· Người nhận chuyển tiền (người bán, tổ chức xuất khẩu)
Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai cách:
· Chuyển tiền bằng điện (T/T Telegraphic Transfer): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận.
· Chuyển tiền bằng thư (M/T Mail Transfer): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận.
Trong phương thức chuyển tiền Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thực hiện việc thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng thủ tục phí(hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả. Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua do đó nếu dùng phương thức này quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không đảm bảo. Phương thức chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế. Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường .
2. Phương thức ghi sổ (Open account-Compte Ouvert)
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng tháng, quý).
Khi thực hiện phương thức này, tức là tổ chức xuất khẩu đã thưc hiện một tín dụng thương mại. Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau.
3. Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment-Encaissement)
Phương thức thanh toán nhờ thu được thực hiện theo “quy tắc thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu” do phòng thương mại quốc tế ban hành số xuất bản 522-1995 có giá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1996 (The uniform rules for collection-ICC- PUB N-522-1995 Revision).
Phương thức nhờ thu là nghiệp vụ xử lý của ngân hàng đối với các chứng từ quy định theo đúng chị thị nhận được nhằm để:
· Chứng từ đó được thanh toán hoặc được chấp nhận.
· Chuyển giao khi chứng từ được thanh toán hoặc chuyển giao khi chứng từ được thanh toán hoăc được chấp nhận
· Chuyển giao chứng từ theo đúng các điều khoản và điều kiện khác.
Chứng từ (Documents) bao gồm:
· Chứng từ tài chính (financail documents): hối phiếu, lệnh phiếu, séc
· Chứng từ thương mại (commercail documents):hóa đơn, vận đơn, giấy chứng nhận số lượng, chất lượng, phiếu đóng gói, .
Người xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.
Các thành phần chủ yếu tham gia phương thức thanh toán này như sau:
· Người xuất khẩu
· Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
· Ngân hàng đại lý của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (đó là ngân hàng quốc gia của người nhập khẩu)
· Người nhập khẩu
Phương thức nhờ thu được phân ra làm hai loại như sau:
a) Nhờ thu trơn (Clean Collection):Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra, không kèm theo một điều kiện nào cả của việc trả tiền.
Phương thức thanh toán này ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu. Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần, thu được hay không thì ngân hàng cũng thu thù tục phí, Ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu bên nhập khẩu không chịu thanh toán. Vì vậy nếu là tổ chức xuất khẩu ta chỉ sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu trơn trong trường hợp là tín nhiệm hoàn toàn tổ chức nhập khẩu, hoặc là giá trị xuất khẩu nhỏ, thăm dò thị trường, hàng hóa ứ đọng khó tiêu thụ
b) Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.
Như vậy trong trường hợp đơn vị nhập khẩu không đồng ý trả tiền, thì ngân hàng không giao bộ chứng từ tức là hàng hóa đã cung ứng qua nước nhập khẩu vẫn thuộc quyền sở hữu của nước nhập khẩu.
Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ có hai trường hợp:
· Nếu là nhờ thu trả tiền ngay (D/P- Documents against payment) thì tổ chức nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới gia bộ chứng từ gốc để nhân hàng.
· Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ (D/A- Documents against acceptance) thỉ tổ chức nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận lên hối phiếu, Ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ.
Theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ này ngân hàng không chỉ là người thu hộ tiền mà còn là người khống chế bộ chứng từ hàng hoá. Vai trò Ngân hàng được nâng cao thêm trách nhiệm.Với cách khống chế này quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn.
III. PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
Trong các phương thức thanh toán đã trình bày ở phần trước, chúng ta thấy rằng ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán mà không hề có cam kết gì về việc chắc chắn thu được tiền cho nhà xuất khẩu, cho nên, quyền lợi của nhà xuất khẩu vẫn chưa được đảm bảo. Muốn có sự cam kết thu được tiền từ phía ngân hàng, nhà xuất khẩu nên dùng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1. Sơ lược về ICC-UCP 500
Nội dung phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được thực hiện theo bản “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (UCP-Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) do Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC- International Commercial of Chamber) ban hành. Văn bản đầu tiên được xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi và bổ sung qua các năm 1951,1962,1974,1983 (thường gọi là UCP 400) và năm 1993 (UCP 500) có giá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1994. Gần đây nhất là ngày 25/10/2006 ICC đã công bố UCP 600 có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007.
UCP là một văn bản pháp lý quốc tế không mang tính chất bắt buộc các bên mua bán quốc tế phải áp dụng. Do đó nếu áp dụng UCP thì phải dẫn chiếu điều ấy trong thư tín dụng của mình. Đến nay đã có hơn 160 nước trên thề giới công nhận và tuyên bố áp dụng UCP. Điều đáng lưu ý là các văn bản ra đời sau không hủy bỏ các văn bản trước đó, cho nên các văn bản đều có giá trị thực hành trong thanh tóan quốc tế.
Ngoài ra UCP 500 còn nhân mạnh đến việc thanh toán chỉ dựa vào chứng từ, đồng thời đa dạng hóa việc sử dụng thư tín dụng (L/C) ngoài việc dùng chủ yếu trong thương mại, nay còn có thể sử dụng các hoạt động phi thương mại như đầu tư, dịch vụ du lịch UCP500 chỉ áp dụng trong thanh toán quốc tế không áp dụng trong thanh toán nội địa
Nội dung của UCP500 gồm 49 điều khoản chia ra làm 7 phần:
· Phần A gồm 5 điều (1-5) các quy định chung và định nghĩa
· Phần B gồm 7 điều (6-12) quy định các hình thức và thông báo thư tín dụng
· Phần C gồm 7 điều (13-19) quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của ngân hàng, các trường hợp miễn trách.
· Phần D gồm 19 điều (20-38) quy định về các loại chứng từ, chủ yếu là chứng từ vận tải, bảo hiểm, hóa đơn thương mại.
· Phần E gồm 9 điều (39-47) các quy định khác như thời hạn hiệu lực, dung sai, số lượng, số tiền, thời gian xuất trình.
· Phần F gồm 1 điều (48) quy định về việc chuyển nhượng số tiền thu được của người hưởng lợi.
· Phần G gồm 1 điều (49) quy định nhượng tiền thu được
Khi thực hiện phương thức tín dụng chứng từ cần tham khảo thêm:
Bản Quy tắc thống nhất hoàn trả liên bang theo tín dụng chứng từ (The Uniform Rules For Bank-To-Bank Reimbursement Under Documentary Credits-URR 525-1995-ICC) có giá trị từ 1/7/1996.
Phụ bản của UCP: bao gồm UCP 500.1 và UCP 500.2
UCP 500.1 hay còn gọi là eUCP (The Supplement To The Uniform And Practice For Documentary Credits For Electronic Presentation) xuất bản 1/2002 áp dụng cho xuất trình chừng từ điện tử theo L/C. eUCP co 12 điều khoản.
UCP 500.2 hay còn gọi là ISBP 645 (The International Standard Banking Pratice For Examination For Documents Under Documentary Credits). Thực hành nghiệp vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo L/C xuất bản 10/2002
Powered by vBulletin® Version 4.1.10 Copyright © 2012 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.