PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Tiểu Luận DT082 - Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam



Ghost
04-11-2010, 19:45
LỜI NÓI ĐẦU

Sự nghiệp đổi mới ở Việt nam thời gian qua đã thu được những kết quả bước đầu quan trọng. Chúng ta không những đã vượt qua được sự khủng hoảng triền miên trong thập niên 80 mà còn đạt được những thành tựu to lớn trong phát triể kinh tế xã hội. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 5 năm liền (1993 - 1997 ) đạt mức 8 - 9.5%, lạm phát bị đẩy lùi, đời sống của đại bộ phận nhân dân được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần. Có được thành tựu kinh tế đáng ghi nhận này là nhờ phần đóng góp lớn của đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ). Tuy nhiên vài năm trở lại đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra ở một số nước trong khu vực và trên thế giới, công với mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nước ngoaì của các nước như: Trung quốc, Indonesia, Thai lan, Malayxia Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam có phần giảm thiểu cả về số lượng và chất lượng ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển kinh tế xã hội. Trước tình hình đó, vấn đề đặt ra là chúng ta phải có sự nhìn nhận và đánh giá đúng đắn về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian qua để thấy được những yếu tố tác động; lợi thế và bất lợi của đất nước trên cơ sở đó đề ra hệ thống những giải pháp cụ thể kịp thời nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt nam trong những năm tới góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược mà đảng mà nhà nước đã đề ra: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, phấn đấu đến năm 2020 đưa Việt nam trở thành một nước công nghiệp phát triển.
Để nhận thức rõ hơn vấn đề đặt ra ở trên, em chọn đề tài: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam ” Vì khả năng còn có hạn, bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong được sự đong góp ý kiến của các thầy cô để bài viết này được hoàn thiện hơn.

Ghost
04-11-2010, 19:47
MỤC LỤC TÀI LIỆU

LỜI NÓI ĐẦU
Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
I. Một số khái niệm chung
1.1. Đầu tư quốc tế
1.2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
1.3. Doanh nghiệp liên doanh
1.4. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
2. Cơ sở lý luận của việc tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
3. Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
3.1. Đối với nước đầu tư
3.2. Đối với nước nhận đầu tư
4. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
4.1. Đặc điểm của thị trường bản địa
4.2. Luật đầu tư
4.3. Đặc điểm của thị trường nhân lực
4.4. Chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nước tiếp nhận vốn đầu tư
4.5. Khả năng hồi hương vốn đầu tư
4.6. Bảo vệ quyền sở hữu
4.7. Chính sách thươngmại
4.8. Điều chỉnh hoạt động của các công ty nước ngoài.
4.9. Chính sách thuế và những ưu đãi
4.10. Ổn định chính trị xã hội ở nưốc nhận đầu tư và trong khu vực
4.11. Chính sách kinh tế vĩ mô
4.12. Cơ sở hạ tầng phát triển

Phần II: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 1989 ĐẾN NAY VÀ XU THẾ TRONG NHỮNG NĂM TỚI
I. THỰC TRẠNG
1. Về số dự án và số vốn đầu tư
2. Về cơ cấu vốn đầu tư
3. Về đối tác đầu tư
II. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN-XU THẾ
III. KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC
1. Sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI giữa các nước và các khu vực
2. Vấn đề công nghệ
3. Vấn đề thị trường

Phần III: NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
I. CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
II. NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM TỚI
1. Duy trì sự ổn định chính trị-xã hội
2.Cải thiện môi trường pháp lý về đầu tư
3.Cụ thể hoá chiến lược và kế hoạch thu hút FDI
4.Thực hiện đồng bộ chính sách khuyến khích đầu tư
5.Vấn đề quan hệ giữa FDI với các nguồn vốn khác
6. Xây dựng và lựa chọn đối tác đầu tư
7. Tăng cường kết cấu hạ tầng, đảm bảo điều kiện thuận lợi để thu hút, hấp thu tốt FDI
8. Vấn đề nguồn nhân lực
9. Tiếp tục hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô
10. Đẩy mạnh hoạt động của thị trường và có chính sách tỉ giá thích hợp
11. Tăng cường hoạt động xúc tiến vận động đầu tư nước ngoài
12.tạo lập và duy trì triển vọng tăng trưởng nhanh, lâu bền
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(40 TRANG)

Ghost
04-11-2010, 19:48
Phần I


CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

I Một số khái niệm chung:
1.1Đầu tư quốc tế:
Là những phương thức đầu tư vốn tài sản ở nước ngoài để tiến hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ với mục đích kiếm lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định. Về bản chất đầu tư quốc tế là những hình thức xuất khẩu tư bản, một hình thức cao của xuất khẩu hàng hoá. Có hai loại hình thức đầu tư:
-Đầu tư trực tiếp.
-Đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn va người sử dụng vốn là một chủ thể. Có nghĩa là các doanh nghiệp cá nhân nước ngoài ( Chủ đầu tư ) trực tiếp tham gia quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư nhằm thu hồi vốn đã bỏ ra và thu lợi nhuận.
Đầu tư trực tiếp được thể hiện dưới những hình thức sau:
-Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
-Doanh nghiệp liên doanh.
-Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
1.2 Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên (Gọi là các bên hợp doanh ) quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ở Việt nam mà không thành lập một pháp nhân.
1.3 Doanh nghiệp liên doanh.
Doanh nghiệp liên doanh là loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặc các bên nước ngoài hợp tác với nước chủ nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước nhận đầu tư.
1.4 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài ( tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài ) do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt nam, tự quản lý và tự trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân Việt nam.
2 Cơ sở lý luận của việc tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Lý thuyết lợi thế so sánh của P.Vernon ( Hoa kỳ ).
Trước khi lý thuyết này ra đời, người ta cho rằng các nước phát triển toàn diện. vì vậy người ta đã từng ví việc áp dụng lý thuyết này như áp dụng định luật Anhxtanh trong kinh tế.
Theo lý thuyết này Vernon đã chứng minh rằng không có nước nào mạnh toàn diện và cũng không có nước nào yếu toàn diện. Nếu chúng ta biết hợp tác thì sẽ phát huy được sức mạnh tổng hợp, có lợi cho tất cả các nước.
Hàm sản xuất: y = f ( K, L ).
P. Vernon cho rằng nên tận dụng lợi thế so sánh sao cho tỷ K/L ngày càng cao.
Như vậy, đối với việc đầu tư ra nước ngoài để khai thác lợi thế so sánh của nước nhận đầu tư, các chủ đầu tư sẽ đầu tư cả vào các nước đang phát triển: Công nghệ, vốn, mặt hàng mang hàm lượng chất xám cao và hàm lượng cồng nghệ lớn.Còn các nước đang phát triển, để phát huy lợi thế so sánh của mình sẽ tiếp nhận công nghệ, vốn các loại.
3 Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
3.1 Đối với nước đầu tư:
Bằng đầu tư ra nước ngoài, họ tận dụng được những lợi thế về chi phí sản xuất thấp của nước nhận đầu tư ( do giá lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên vật liệu tại chỗ thấp) để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển đối với việc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu của nước nhận đầu tư, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho phép các công ty này kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm mới được chế tạo ra trong nước. Thông qua đầu tư trực tiếp, cac công ty của các nước phát triển chuyển được một phần các sản phẩm công nghiệp ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống của chúng sang các nước nhận đầu tư để tiếp tục sử dụng như sản phẩm mới ở các nước này, nhờ đó mà tiếp tục duy trì được việc sử dụng các sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận cho nhà đầu tư.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các công ty đi đầu tư tạo dựng được thị trường cung cấp nguyên liệu dồi dào ổn định với giá rẻ.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho phép chủ đầu tưbành trướng sức mạnh về kinh tế, tăng cường ảnh hưởng của mình trên thị trường quốc tế, nhờ mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm lại tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước nhận đầu tư, nhờ đó mà giảm được giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh với hàng hoá nhập từ nước khác.
Xét cho cùng thì mục tiêu chủ yếu của các chủ đầu tư ra nước ngoài là làm cho đồng vốn được sử dụng hiệu quả cao nhất.