Đề tài: Phát triển hợp tác xã công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ở Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm đặc điểm và quá trình hình thành doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1. Khái niêm doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2. Các yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.3. Một số cách tiếp cận phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
1.4. Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
1.5. Đặt điểm kinh tế và vị thế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.6. Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1. Về quan điểm chủ trương chính sách:
2.2. Các tác động của chính sách kinh tế tác động ảnh hưởng tới sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất lớn.
2.3. Môi trường thị trường:
3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm cho người lao động
3.2. Thu hút vốn
3.3. Làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn:
3.4. Khai thác tiềm năng phong phú trong dân:
3.5. Đa dạng hoá và tăng thu nhập của dân cư:
3.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
3.7. Góp phần vào việc đô thị hoá:
3.8. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh
4. Chủ trương chính sách của nhà nước về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
4.1. Ưu điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
4.2. Hạn chế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
4.3. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
II. LIÊN HỆ VẬN DỤNG CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở HÀ NỘI
1. Thực trạng hợp tác xã công nghiệp của Hà Nội
2. Những giải pháp áp dụng để phát triển hợp tác xã công nghiệp - TTCN.
2.1. Giải pháp về vốn
2.2. Giải pháp về đất đai:
2.3 Giải pháp về đào tạo kỹ năng quản lý
III. MỘT VÀI VẤN ĐỀ CẦN ĐẶT RA
1. Sớm ban hành một văn bản chính sách pháp luật cấp cao để hỗ trợ sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Cần thành lập hoặc chỉ định càng sớm càng tốt một số cơ quan quản lý
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Bắt đầu từ năm 1986 Việt Nam bắt đầu tiến hành quá trình đổi mới từ nền kinh tế, từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa. Công cuộc đổi mới kinh tế và nỗ lực công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đã tạo động lực thúc đẩy đáng kể đối với sự tăng trưởng nền kinh tế. Trong đó có khu vực ngoài quốc doanh khu vực chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm. Huy động các nguồn lực vốn trong nước cho hoạt động kinh doanh và tăng trưởng kinh tế.
Hiện nay ở nước ta, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 96% tổng số các doanh nghiệp trong các nước và đang tham gia vào hầu hết các hoạt động lĩnh vực của các hoạt động kinh tế.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra nhiều công ăn việc làm, tuyển dụng 49% lực lượng phi nông nghiệp cả nước.
Đóng góp chung của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng vốn đầu tư quốc gia và trong GDP của nền kinh tế vẫn còn nhỏ. Theo số liệu hiện có doanh nghiệp vừa và nhỏ đã huy động được 477 tỷ đồng vốn đầu tư cho đơn vị kinh doanh của mình. Và doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nộp 5000 tỷ đồng tiền thuế. Các doanh nghiệp đã tạo ra khoảng 2% GDP.
Do tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tăng lên và do tiềm năng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế của đất nước. Đối tượng của đề tài này là các giải pháp bịên pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm đặc điểm và quá trình hình thành doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1. Khái niêm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Để nhận diện doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách có cơ sơ khoa học ta sẽ đi từ việc xác định doanh nghiệp nói chung
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp .
Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh, có tư cách pháp nhân thực hiện các hoạt động sản xuất cung ứng trao đổi hàng hoá trên thị trường theo nguyên tắc đối đa hoá của đối tượng tiêu dùng thông qua đó tối đa hoá của chủ sở hữu về tài sản doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ được phân biệt thông qua các tiêu chí đó là con số lao động dưới 50 người và có số vốn 1 tỷ đồng Việt Nam được gọi là doanh nghiệp nhỏ các doanh nghiệp vừa là các doanh nghiệp có số lao động từ 51 đến 200 người và có số vốn từ 1 đến 5 tỷ đồng.
1.1.2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ chính xác có ý nghĩa rất lớn tới việc hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Có hai tiêu thức phổ biến dùng phân biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ .
- Nhóm tiêu thức định tính: dựa trên những đặt điểm cơ bản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: như chuyên môn hoá thấp, số mối quản lý ít, mức độ quản lý phức tạp thấp . các tiêu chỉ định tính có ưu thế phản ánh đúng bản chất những vấn đề thường khó xác định trên thực tế. Do đó nó chỉ làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng ít được sử dụng để phân loại trong thực tế.
- Nhóm tiêu chí định lượng: có thể sử dụng các tiêu chí như số lao động giá trị tài sản, hay vốn, doanh thu, doanh lợi. Lợi nhuận.
Trong đó:
+ Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên, lao động thực tế.
+ Tàn sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn) tài sản (hay vốn) cố định, giá trị tài sản còn lại.
+ Doanh thu có thể là tổng doanh thu trên năm, tổng giá trị gia tăng trên năm.
1.2. Các yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sự phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào các yếu tố sau.
- Trình độ phát triển kinh tế của đất nước. Trình độ phát triển càng cao thì tại số liệu tiêu chí càng tăng lên. Như vậy, ở một số nước có trình độ kinh tế phát triển thấp, thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thấp hơn. Sơ với nước phát triển.
-Tính chất ngành nghề: Do đặt điểm từng ngành nghề. Có ngành sử dụng nhiều lao động, có ngành sử dụng ít lao động.
- Vùng lãnh thổ: Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau nên số lượng và quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau.
- Do tính chất lịch sử: Một doanh nghiệp trước đây được coi là doanh nghiệp lớn nhưng cũng như vậy hiện tại hoặc trong tương lai nó lại được coi là doanh nghiệp nhỏ.
- Mục đích phân loại: Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ khác nhau khi mục đích phân loại khác nhau. Ví dụ: Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ mới ra đời sẽ khác khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục đích giảm thiểu. Cho các doanh nghiệp có công nghệ sạch, hiệnđại không gây ô nhiễm môi trường.
Có thể xác định quy mô doanh nghiệp để tính số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các ngành nghề, trên các địa bàn khác nhau theo công thức:
F(Sba)= x Sa
Trong đó: F(Sba): Quy mô doanh nghiệp một ngành và trên một địa bàn cụ thể.
Ia,Ib,Id: Tương ứng với hệ số vùng, ngành và hệ số phát triển quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sa: Quy mô doanh nghiệp và và nhỏ chung trong một nước.
1.3. Một số cách tiếp cận phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Theo văn bảo pháp lý mới nhất hiện hành (áp dụng từ năm 1993 đến nay) thì việc phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam theo 5 hạng đặt biệt hạng I,II,II,IV. Dựa trên hai nhóm yếu tố là: Độ phức của quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh và gồm 8 tiêu chí: vốn sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ. Phạm vi hoạt động sử dụng lao động thực hiện nghĩ vụ với Nhànước. Lợi nhuận thực hiện doanh thu và tỷ suất lợi nhận trên vốn.
Nhằm định hướng hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển ở một số địa phương các cơ quan chức năng đã chia ra tiêu chí phân loại. Ngân Hàng công thương Việt Nam coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người có giá trị tài sản cố định là 10 tỷ đồng. Số dư vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng năm là dưới 20 tỷ đồng. Ở thành phố Hồ Chí Minh thì doanh nghiệp có vốn pháp định trên 1 tỷ đồng và số lao động trên 100 người và doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp dưới mức giới hạn trên là doanh nghiệp nhỏ. Thoe công văn số 681/CP - KTN do Chính Phủ ban hành ngày 20 tháng 6 năm 1998. Theo tiêu chí này các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lượng lao động dưới 200 người. Tiêu chí dựa vào tổng giá trị vốn cũng phù hợp với tiêu chí phân loại của tổng cục quản lý vốn và tài sản. Tiêu chí phân loại dựa vào số lượng lao động phù hợp với các quy định trong luật khuyến khích đầu tư trong nước.
1.4. Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Đặt điểm của các doanh nghiệp vừa vànhỏ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển và hoạch toán chính sách đối với các doanh nghiệp này. Từ các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ nêu ra dưới đấy để có những giải pháp hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Quy mô nhỏ
Quy mô nhỏ ở đây nói về nhà xưởng, mặt hàng sản xuất kinh doanh và các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác:
Điều kiện mặt bằng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhìn chung rất chập hẹp. Đa số các doanh nghiệp phải đi thuê mướn lại mặt hàng của các doanh nghiệp Nhà nước. Điều kiện về kho tàng bên bãi đường xá ngoài doanh nghiệp, nhất là hệ thống giao thông công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong cả nước nói chung là rất hạn chế. Hệ thống điện nước cung cấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều nơi không đảm bảo. Hệ thống xử lý rác thải trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu như không có.
Vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ít.
Điều kiện về vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam rất hạn hẹp và gặp rất nhiều khó khăn. Sự thiếu vốn trong các doanh nghiệp diễn ra trên bình diện rộng do quy mô về vốn rất hạn hẹp không có đủ vốn tài trợ cho các hoạt động kinh doanh có chất lượng có hiệu quả đặt biệt là đối với các doanh nghiệp muốn mở rộng phát triển quy mô lớn.
- Trình độ văn hoá kinh doanh còn thấp, vẫn còn hiện tượng làm ăn chụp giật trốn lậu thuế, phi phạm pháp luật.
- Trình độ công nghệ: Trang thiết bị công nghệ rất lạc hậu làm cho giá cả cao, chất lượng, năng suất lao động thấp. Hạn chế đến khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường.
- Phân bổ các doanh nghiệp không đều tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh .
- Trình độ quản lý hạn chế thiếu kiến thức quản trị kinh doanh vù luật pháp thiếu kinh nghiệm.
Đội ngũ lao động có trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ phần đông có trình độ văn hoá cấp II (40 - 45) số có trình độ phổ thông trung học càng chiếm tỷ trọng khá 20 - 23 % Số có trình độ tiểu học, không biết chữ còn chiếm tỷ trọng khá lớn 25 - 30%. Trình độ tay nghề rất thấp đặt biệt là khu vực nông thôn trình độ tay nghề giản đơn chưa được đào tạo chiếm khoảng 60 - 70%.
- Xu hướng tập trung vào các ngành cần ít vốn, thu hồi vốn nhanh lãi suất cao như thương nghiệp, dịch vụ du lịch chỉ có 30% vốn đầu tư ban đầu vào sản xuất công nghiệp và chỉ tập trung vào chế biến lương thực phẩm sản xuất hàng tiêu dùng.
- Nhà nước chỉ mới có định hướng khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ chế chính sách thiếu đồng bộ. Nguồn lực tài chính của Nhà nước còn hạn chế nên chủ yếu chỉ mới tập trung cho những công trình lớn, doanh nghiệp lớn. Phần đầu tư cho các doanh nghiệp này tự lo là chính.
- Thiếu sự hỗ trợ của cộng đồng thất là vai trò của các hội nghề nghiệp các trung tâm tư vấn và các doanh nghiệp lớn.
- Một đặt điểm vừa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đó là thiếu thông tin. Khả năng tiếp cận thông tin, khả năng tiếp nhận và hệ thống thông tin trình độ xử lý thông tin đang còn thấp kém. Cho nên khả năng tiếp nhận thông tin ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta rất hạn chế gặp nhiều khó khăn cần sụ giúp đỡ đắc lực để cải thiện tình tình.
Powered by vBulletin® Version 4.1.10 Copyright © 2012 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.