PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Luận Văn NH342 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ



Ghost
29-09-2010, 15:18
LỜI MỞ ĐẦU


Hệ thống Ngân hàng Việt Nam cần có những bước đổi mới mạnh mẽ trên tất cả các mặt, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là phải tập trung vào vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, vì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản và đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
Chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, NHNo & PTNT Việt Nam nói chung, Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ nói riêng đã có nhiều biện pháp trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, thực tiễn đang còn nhiều vấn đề cần tiếp tục giải quyết mới có thể nâng cao hơn nữa chất lượng kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Phú Thọ. Hiện nay tỷ lệ nợ quá hạn ở chi nhánh Phú Thọ còn khá cao cần phải nghiên cưu để thấy rõ thực trạng tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã chọn đề tài “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Phú Thọ
Chương 3: Gải pháp chủ yếu nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Phú Thọ
Do thời gian thực tập cũng như trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn và có chất lượng tốt hơn.

Ghost
29-09-2010, 15:19
MỤC LỤC TÀI LIỆU


LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I. Hoạt động của NTM trong nền kinh tế thị trường
1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
2. Hoạt động chủ yếu của NHTM
2.1. Hoạt động huy động vốn
2.2. Hoạt động sử dụng vốn
2.3. Hoạt động trung gian thanh toán
3. Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
4. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
II. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1. Khái quát rủi ro tín dụng
2. Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
3.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
3.3. Nguyên nhân khác
4. Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ
I. Khái quát về chi nhánh NHNo và phát triển của Chi nhánh
1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
2. Nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh Phú Thọ
4.1. Hoạt động huy động vốn
4.2. Hoạt động cho vay
4.3. Các hoạt động khác
II. Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo &PTNT tỉnh Phú Thọ
1. Nhận dạng các rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Phú Thọ
2. Tình hình nợ quá hạn
3. Phân tích nợ quá hạn
3.1. Theo loại tín dụng
3.2. Nợ quá hạn theo thời gian
4. Những kết quả, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
4.1. Kết quả đạt được
4.2. Tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ
I. Định hướng phát triển của chi nhánh NHNo & PTNT Phú Thọ
II. Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh Phú Thọ
1. Nghiên cứu phân tích khách hàng để sớm nhận ra các dấu hiệu rủi ro
1.1. Phân tích tình hình tài chính của khách hàng vay vốn
1.2. Thẩm định dự án xin vay của khách hàng
1.3. Thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng
1.4. Giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng
2. Xây dựng và thực hiện tốt chiến lược khách hàng
2.1. Đối với khách hàng gửi tiền
2.2. Đối với khách hàng vay vốn
3. Các giải pháp phòng ngừa, phân tán rủi ro
3.1. Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ
3.2. Cho vay đồng tài trợ
3.3. Lập quỹ dự phòng rủi ro
4. Thực hiện quy chế đảm bảo tiền vay
5. Tích cực tìm mọi biệnpháp giảm nợ quá hạn
6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
7. Đào tạo bồi dưỡng trình độ, rèn luyện đạo đức phẩm chất của cán bộ
tín dụng
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ghost
29-09-2010, 15:19
CHƯƠNG 1

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I. HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, cho rằng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức nhận tiền gửi và cho vay tiền”. Luật ngân hàng của Pháp năm 1941 định nghĩa: “được coi là Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay làm dịch vụ tài chính”. Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1950 được bổ sung năm 1959 đã nêu: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ đầu tư”
Ở Việt Nam, theo Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam có nêu: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Từ định nghĩa chung đó ta có định nghĩa NHTM: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán khác cho nền kinh tế”.
2. Hoạt động chủ yếu của NHTM
2.1. Hoạt động huy động vốn
Đây là một trong những nghiệp vụ cơ bản của NHTM và chính thông qua nghiệp vụ này NHTM đã thực hiện chức năng tạo tiền. Ngân hàng thương mại đã “góp nhặt” toàn bộ nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế bằng cách nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và cá nhân bằng các hình thức như: tiền gửi không kỳ hạn; tiền gửi có kỳ hạn; tiền gủi tiết kiệm. Ngoài ra, khi cần thêm vốn, Ngân hàng có thể huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ tiền gửi, các trái khoán ngân hàng hay đi vay từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác.
2.2. Hoạt động sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ kinh doanh đem lại phần lợi nhuận lớn cho NHTM. Các NHTM dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay từ đó thu lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch phí đầu vào và đầu ra. Thực hiện nghiệp vụ này, các NHTM không những đã thực hiện được chức năng xã hội của mình thông qua việc mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sản phẩm xã hội và cải thiện đời sống nhân dân mà còn có ý nghĩa rất lớn đến toàn bộ đời sống kỹ thuật thông qua các hoạt động tài trợ cho các ngành, các lĩnh vực phát triển công nghiệp, nông nghiệptrong nền kinh tế. Ngoài hoạt động cho vay là chủ yếu, các NHTM còn thực hiện các hoạt động đầu tư hùn vốn, liên doanh liên kết, kinh doanh chứng khoán trên thị trường tài chính. Hoạt động này vừa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng vừa góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế.
2.3. Hoạt động trung gian thanh toán
Ngân hàng làm trung gian thanh toán thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng bằng cách cung cấp các công cụ thanh toán thuận lợi như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Hoạt động này góp phần làm tăng lợi nhuận thông qua việc thu phí dịch vụ thanh toán và đồng thời làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng.
Ngoài các hoạt động chủ yếu trên, các NHTM còn cung cấp cho khách hàng nhiều loại dịch vụ khác như: dịch vụ ủy thác; đại lý tài sản vốn của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng; dịch vụ mua bán ngoại tệ; dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàng; tham gia bảo lãnh phát hành chứng khoán
3. Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
Trải qua lịch sử tồn tại và hoạt đông lâu dài, các NHTM đã ngày càng chứng minh được vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế.
Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua hoạt động huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội rồi thực hiện cho vay đối với nền kinh tế.
Thứ hai, NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua hoạt động của NHTM, NHTW thực hiện chính sách tiền tệ phục vụ các mục tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn của Chính phủ bằng các công cụ như: ấn định hạn mức tín dụng; tỷ lệ dự trữ bắt buộc; lãi suất tái chiết khấu; nghiệp vụ thị trường mở để tác động tới lượng tiền cung ứng trong lưu thông.
Thứ ba, NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với các doanh nghiệp.
Thứ tư, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.
4. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Rủi ro là những biến cố xảy ra ngoài ý muốn không dự tính trước được gây ra những thiệt hại cho một công việc cụ thể nào đó. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thường xảy ra những loại rủi ro sau:
- Rủi ro tín dụng: là những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu khi khách hàng không trả hoặc không trả đúng hạn tiền gốc hoặc tiền lãi.
- Rủi ro lãi suất: là những tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịu khi lãi suất thị trường có sự biến đổi.
- Rủi ro hối đoái: là các thiệt hại tiềm tàng cho ngân hàng do sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường. Rủi ro này xuất hiện do ngân hàng không có sự cân bằng về trạng thái ngoại hối tại thời điểm tỷ giá biến đổi.
- Rủi ro thanh khoản: Rủi ro thanh khoản phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức. Khi gặp phải trường hợp này các ngân hàng phải bán các tài sản có tính lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ NHTW.
- Rủi ro về nguồn vốn: Khi ngân hàng không cho vay hết được số tiền đã huy động từ dân cư dẫn đến việc dư thừa vốn. Hậu quả là việc thu nhập từ việc sử dụng nguồn vốn không bù đắp được chi phí mà ngân hàng bỏ ra để huy động vốn.
Ngoài ra còn có các rủi ro khác như: rủi ro công nghệ, rủi ro quốc gia gắn liền với các hoạt động đầu tư.