PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Luận Văn Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gia vị của của Việt Nam



Ghost
28-09-2010, 19:34
LỜI MỞ ĐẦU


Hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới đang là xu thế tất yếu khách quan của thời đại. Việc hội nhập mang lại những cơ hội cũng như những thách thức cho sự phát triển của các quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Trong bối cảnh hiện nay, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và mặt hàng gia vị nói riêng đang đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt với hàng hoá nước ngoài.
Sản xuất và xuất khẩu gia vị trong đó có hạt tiêu có ý nghĩa đáng kể đối với xuất khẩu nông sản Việt Nam. Với tổng kim ngạch xuất khẩu các loại gia vị gồm: hạt tiêu đen, quế, hồi, gừng, nghệ những năm 1999 - 2000 ở mức 147 - 158 triệu USD/năm, Việt Nam đã thành một trong những nước cung cấp gia vị chính của thế giới.
Tuy nhiên, thực tế sản xuất và xuất khẩu gia vị thời gian qua ở Việt Nam là kết quả của quá trình phát triển một cách tự phát trước tác động của giá cả trên thị trường thế giới. Trong khi đó, công tác quản lý tỏ ra bất cập và rất bị động trước sự phát triển của tình hình. Những vấn đề khó khăn mà sản xuất và xuất khẩu gia vị đang gặp phải đó là chưa có một chiến lược phát triển gia vị cho phù hợp từ khâu trồng đến khâu chế biến, xuất khẩu .
Xuất phát từ thực tế và những vấn đề bức xúc đã đặt ra trên đây, em mạnh dạn chọn đề tài: “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gia vị của của Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp, nhằm phác hoạ bức tranh khái quát về tình hình thực tiễn kinh doanh gia vị trên thị trường thế giới, tình hình sản xuất, xuất khẩu và các yếu tố tác động tới xuất khẩu gia vị của Việt Nam. Hy vọng đề tài sẽ cung cấp các luận cứ khoa học cho các nhà hoạch định chính sách, chiến lược xuất khẩu gia vị, đồng thời có thể góp phần nhỏ bé vào việc giúp các nhà xuất khẩu Việt Nam có các quyết định sản xuất và marketing hàng gia vị đúng đắn để tận dụng tốt cơ hội thị trường xuất khẩu, đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn cơ bản gồm:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về sản xuất và xuất khẩu gia vị
Chương II: Thực trạng thị trường gia vị của thế giới và tình hình sản xuất, xuất khẩu gia vị của Việt Nam trong thời gian qua
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gia vị của Việt Nam trong thời gian tới.

Ghost
28-09-2010, 19:35
MỤC LỤC TÀI LIỆU


LỜI MỞ ĐẦU
Chương I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU GIA VỊ
1. Khái niệm, vai trò và tác dụng của gia vị
2. Thành phần cơ cấu gia vị và nhu cầu về gia vị
3. Dự báo nhu cầu gia vị hiện nay và trong thời gian tới
4. Vị trí, vai trò sản xuất và xuất khẩu gia vị
5. Những lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gia vị

Chương II. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG GIA VỊ THẾ GIỚI VÀ T́NH H́NH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU GIA VỊ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
I. Thực trạng thị trường gia vị thế giới
1. Nhập khẩu và tiêu thụ gia vị trên thế giới
2. Xuất khẩu và cung cấp gia vị trên thị trường thế giới
3. Diễn biến giá cả quốc tế các loại gia vị trong thời gian qua
4. Kênh phân phối gia vị thị trường thế giới
5. Các phương thức buôn bán, đóng gói và vận chuyển hàng gia vị
5.1. Phương thức buôn bán
5.1.1. Buôn bán thông thường
5.1.2. Giao dịch tái xuất
5.2. Các phương thức đóng gói hàng gia vị
5.3. Các phương thức vận chuyển hàng gia vị
6. Những yếu tố tác động đến nhập khẩu gia vị của các nước
II. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt Nam
1. Tình hình sản xuất và chế biến gia vị của Việt Nam
1.1. Hạt tiêu
1.2. Nhóm gia vị có chứa tinh dầu (quế, hồi, gừng, nghệ, ớt, tỏi)
2. Tình hình xuất khẩu gia vị của Việt Nam
2.1. Khái quát chung tình hình xuất khẩu gia vị của Việt Nam
2.2. Tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam
3. Những vấn đề tồn tại trong sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt Nam
3.1. Diện tích cây trồng không ổn định
3.2. Thiếu dự báo chính xác về thị trường
3.3. Chính sách bảo hiểm nông sản còn hạn chế
3.4. Chưa có hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc tính khả thi trong thực hiện hợp đồng còn thấp giữa người sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu
3.5. Ở thế bị động trong hoạt động kinh doanh
3.6. Thiếu các cơ sở chế biến
4. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các nguy cơ và cơ hội xuất khẩu gia vị của Việt Nam
4.1. Điểm mạnh
4.2. Điểm yếu
4.3. Cơ hội
4.4. Thách thức

Chương III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIA VỊ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
I. Một số định hướng phát triển gia vị của Việt Nam trong thời gian tới
1. Trong sản xuất
2. Trong chế biến, bảo quản
3. Trong xuất khẩu
II. Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gia vị của Việt Nam ra thị trường thế giới
1. Tổ chức lại sản xuất theo hướng kinh tế trang trại, quy hoạch vùng sản xuất tập trung đối với một số gia vị chính cho chế biến xuất khẩu
2. Nghiên cứu đề ra chiến lược cạnh tranh
3. Giải pháp đầu tư và tài chính
4. Giải pháp chế biến ổn định số lượng và chất lượng
5. Giải pháp về thị trường
6. Giải pháp phát triển và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong sản xuất, chế biến gia vị xuất khẩu
III. Một số ý kiến nghị với Nhà nước
1. Các biện pháp tín dụng
1.1. Tín dụng xuất khẩu và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu
1.2. Bảo hiểm rủi ro không thanh toán
2. Một số biện pháp về thị trường và xúc tiến
2.1. Đẩy mạnh sự ra đời của các sàn giao dịch hàng hoá
2.2. Nâng cao khả năng nhận biết với các rào cản phi thuế quan
2.3. Chính sách thị trường đối với hàng gia vị xuất khẩu
3. Chính sách thuế trong nông nghiệp
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ghost
28-09-2010, 19:35
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU GIA VỊ

1. Khái niệm, vai trò và tác dụng của gia vị.
Gia vị là mặt hàng buôn bán truyền thống trên thị trường thế giới. Trong thời gian 5 năm qua, lượng buôn bán gia vị trên thế giới hàng năm vượt 1.100 ngàn tấn với trị giá khoảng 2,3 - 2,6 tỷ USD. Gia vị được dùng hầu hết các công đoạn của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, nhất là ngành công nghiệp chế biến đồ hộp thịt, cá, đồ uống có cồn, bánh, kẹo và các thực phẩm thích hợp khác. Ngoài ra, các loại gia vị còn được dùng rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, hương liệu, dược phẩm, các ngành dịch vụ ăn uống và rất phổ biến trong tiêu thụ gia đình.
Tập quán sử dụng gia vị trong bữa ăn hàng ngày, chế biến các loại bánh những mùa lễ hội cũng rất phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Ở các nước kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đạt mức cao, nhu cầu về lương thực, thực phẩm đã đến mức bão hoà, nhưng nhu cầu về chất gia vị trong bữa ăn mỗi gia đình ngày càng tăng. Một thí dụ gần đây nhất là: tháng 6 - 2003, vụ thu hoạch hạt tiêu của Inđônêxia dự kiến sẽ bị chậm 20 ngày đã khiến thị trường Mỹ xuất hiện tình trạng khan hiếm hạt tiêu trong hai tuần.
Thị trường và giá cả loại sản phẩm này ngày càng mở rộng và còn nhiều tiềm năng. Điều đó xuất phát từ đặc tính và giá trị kinh tế của gia vị, không dừng lại ở tác dụng gia vị là kích thích khẩu vị ăn ngon miệng mà còn có tác dụng về kích thích tiêu hoá, chống viêm nhiễm, tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số bệnh lý thông thường.
Tiêu thụ gia vị nói chung chịu tác động ảnh hưởng của các nhân tố thu nhập của dân cư, dân số, cơ cấu ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, tập quán tiêu thụ và thói quen nấu nướng.
2. Thành phần cơ cấu gia vị và nhu cầu về gia vị.
Danh mục các mặt hàng gia vị khác nhau từ nước này qua nước khác. Theo Hiệp hội buôn bán gia vị Mỹ (ASTA) thì có 41 loại gia vị. Trong khi đó danh mục gia vị củacơ quan quản lý gia vị Ấn độ gồm 52 loại, còn cơ quan tiêu chuẩn của Ấn độ lại đưa ra danh mục 63 loại gia vị. Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - ISO thì gia vị gồm 109 loại . Do vậy, số liệu sản xuất và xuất khẩu gia vị từ các nguồn khác nhau có thể rất khác nhau trên thị trường gia vị thế giới.
Các loại gia vị được phân loại theo các nhóm HS sau:
Mã số:
- HS 0904.11.00 hạt tiêu
- HS 0904.20.00 ớt
- HS 0905.00.00 vani
- HS 0906.10.00 quế
- HS 0907.00 đinh hương
- HS 0908.10.00 nhục đậu khấu
- HS 0908.30 bạch đậu khấu
- HS 0909.10 hạt thơm
- HS 0909.20 hạt mùi
- HS 0910.20 nghệ
- HS 0910.50 ca ri
- HS 0909.10, 30, 40, 50 / 0910.20, 40, 91, 99 Các loại gia vị khác
Trong số các loại gia vị được buôn bán trên thị trường thế giới gồm hạt tiêu, gừng, bạch đậu khấu, đinh hương, ớt, vani, quế, nghệ .hạt tiêu có khối lượng và kim ngạch buôn bán lớn nhất (chiếm 37% trong tổng kim ngạch buôn bán các mặt hàng gia vị trên thị trường thế giới năm 2000), tiếp theo là mặt hàng ớt (34%), bạch đậu khấu và nhục đậu khấu (9%), hạt gia vị (7%), gừng (6%), đinh hương (5%), quế (4%) .
Sản lượng hạt tiêu của thế giới đã tăng liên tục từ năm 1998 đến năm 2002, năm 1998: 205.000tấn; năm 1999: 218.340tấn; năm 2000: 254210 tấn; năm 2001: 299.895 tấn; năm 2002 đạt 309.962 tấn; năm 2003 ước đạt 300.000 tấn. Trong khi đó, lượng nhập khẩu hạt tiêu của thế giới những năm qua ở mức 210.000 - 230.000 tấn/năm . dự báo nhu cầu tiêu thụ hạt tiêu của thế giới tiếp tục tăng theo đà tăng trưởng của các thực phẩm chế biến sẵn, các món ăn nhanh và một số món ăn truyền thống sử dụng hạt tiêu làm gia vị chính.
3. Dự báo nhu cầu gia vị hiện nay và trong thời gian tới.
Căn cứ vào xu hướng nhu cầu gia vị trong thời gian tới và thực trạng tiêu thụ gia vị thời gian 5 năm cuối thập kỷ 90 (nhịp độ tăng nhập khẩu gia vị trung bình hàng năm là 3% về mặt lượng), giả sử thời gian tới, nhịp độ tăng nhập khẩu gia vị của Thế giới hàng năm vẫn đạt mức cao là 3% và tỷ trọng của các loại gia vị vẫn duy trì như mức của năm 2000 thì khối lượng của gia vị nhập khẩu của Thế giới vào năm 2005 sẽ đạt 1.350.000 tấn, và nếu mức giá dự báo duy của mức ở năm 2000, thì vào năm 2005, kim ngạch nhập khẩu gia vị của thế giới sẽ đạt khoảng 3 tỷ USD. Trong đó dự báo cụ thể lượng nhập khẩu các loại gia vị được thể hiện qua. (Bảng số 1)