LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, dưới sự tác động của khoa học công nghệ, tính chất xã hội hoá ngày càng cao của lực lượng sản xuất vượt ra khỏi biên giới quốc gia, xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội diễn ra vô cùng mạnh mẽ và rộng khắp. Xu hướng quốc tế hoá mang lại không chỉ cơ hội mà còn cả thách thức cho mỗi doanh nghiệp, nghành, quốc gia tham gia vào quá trình này, đặc biệt là những quốc gia chậm phát triển như Việt Nam
Việt Nam ra nhập hiệp hội nghề cá các nước Đông Nam Á, APEC và chuẩn bị ra nhập WTO, AFTA chắc chắn sẽ mở ra cơ hội vô cùng to lớn để tranh thủ nguồn vốn đầu tư của nước ngoài. Nhưng yêu cầu bức thiết đặt ra đối với nghành là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của nghành để có thể hội nhập với thị trường thế giới mà không bị thua thiệt. Làm thế nào để thu hút được nhiều vốn đầu tư vào nghành và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm làm nâng cao năng lực cạnh tranh của nghành. Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “Đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nghành thuỷ sản”
Do khuôn khổ có hạn, đề tài này chỉ đi sâu vào khía cạnh vốn đầu tư nhằm thúc đẩy năng lực cạnh tranh của nghành
Về thời gian: Số liệu chính dùng để phân tích lấy từ năm 1990 trở lại đây
Dựa trên cơ sở lý luận chung về đầu tư, cạnh tranh và những đặc thù riêng của nghành thuỷ sản, đề tài nhằm làm rõ thêm vai trò của đầu tư đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nghành và đưa ra một số giải pháp
Đề tài này giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng nghành thuỷ sản Việt Nam trong thời gian qua, những tồn tại và hạn chế cần phải khắc phục, đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nghành
Ngoài những bảng biểu, mục lục đề tài gồm những phần chính sau đây:
Phần I - Lý thuyết chung về đầu tư và cạnh tranh
Phần II - Thực trạng về đầu tư trong nghành thuỷ sản
Phần III - Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nghành thuỷ sản
MỤC LỤC TÀI LIỆU
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I - NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG
I- NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1- Khái niệm và vai trò của đầu tư phát triển
2 - Các nguồn huy động vốn đầu tư
3 - Mối liên hệ giữa vốn trong nước và vốn nước ngoài
II- NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1 - Khái niệm cạnh tranh - các yếu tố quyết định của cạnh tranh
2 - Các lực lượng điều khiển cuộc cạnh tranh trong nghành
3. Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm trong thương mại quốc tế
3 - Yêu cầu phải nâng cao năng lực cạnh tranh
III- MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
PHẦN 2 - THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ TRONG NGHÀNH THUỶ SẢN VIỆT NAM
I- TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH THUỶ SẢN VIỆT NAM
II- THỰC TRẠNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG NGHÀNH THUỶ SẢN
1 - Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn
2- Cơ cấu vốn đầu tư phân theo lĩnh vực
4 - Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành.
PHẦN 3 - NHỮNG GIẢI PHÁP CHUNG NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG NGHÀNH THUỶ SẢN NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN TỚI
I- ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGHÀNH TRONG THỜI GIAN TỚI
II – NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐẦU TƯ NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH TSVN TRONG THƯƠNG MAI QUỐC TẾ.
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN I - NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG
I- NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1- Khái niệm và vai trò của đầu tư phát triển
1.1. Khái niệm về đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế – xã hội
1.2. Vai trò của đầu tư phát triển
1.2.1 - Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước
1.2.1.1 - Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu
Về mặt cầu: đầu tư là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự thay đổi của đầu tư làm cho đầu tư tăng (đường D dịch chuyển sang D’) kéo sản lượng cầu tăng theo tư Qo – Q1 và giá của các nguyên liệu đầu vào của đầu tư tăng từ Po-P1. Điểm cân bằng dịch chuyển từ Eo-E1.
Về mặt cung: khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng dài hạn tăng lên (đường S dịch chuyển sang S’) Kéo theo sản lượng tiềm năng tăng từ Q1-Q2 và do đó giá cả sản phẩm giảm tư P1-P2. Sản lượng tăng, gía cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lượt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
1.2.1.2 - Đầu tư có tác động hai mặt đến sự thay đổi của nền kinh
Từ sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù tăng hay giảm đều tạo cùng một lúc yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
1.2.1.3 - Đầu tư nhằm tăng cường khả năng khoa học công nghệ của đất nước
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiện nay
Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu để có công nghệ hoặc nhập công nghệ từ nước ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay nhập từ nước ngoài cũng cần phải có tiền, cần phải có đầu tư. Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn liền với nguồn vốn đầu tư sẽ là phương án không khả thi
1.2.1.4 - Đầu tư tác động vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Như vậy, chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trương nhanh và ổ định của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối để phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế của những vùng có khả năng phát triển mạnh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy phát triển kinh tế các vùng khác
1.2.1.5 - Đầu tư tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức độ tăng trưởng ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được từ 15%-20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước.
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư, kinh nghiệm các nước cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các nghành, các vùng lãnh thổ cũng như phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách đầu tư nói chung. Thông thường ICOR trong nông nghiệp phụ thấp hơn trong công nghiệp ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế chủ yếu do tận dụng năng lực. Do đó, ở các nước phát triển, tỷ lệ đầu tư thấp, dẫn đến tăng trưởng thấp
1.2.2 - Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu tư quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở nhằm duy trì hoạt động và phát triển.
1.2.3 - Đầu tư vào các cơ sở vô vị lợi
Với các cơ sở đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thường xuyên. Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu tư.
2 - Các nguồn huy động vốn đầu tư
2.1- Khái niệm vốn đầu tư
Là nguồn lực tích luỹ được của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân và huy động của nước ngoài được biểu hiện dưới dạng tiền tệ các loại, hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và các loại hàng hoá đặc biệt khác
2.2 - Các nguồn huy động vốn đầu tư
2.2.1 - Vốn đầu tư trong nước
2.2.1.1 - Nguồn vốn đầu tư nhà nước:
Nguồn này bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Đây được coi là nguồn vốn quan trọng cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh,hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế vùng lãnh thổ.
Vốn đầu tư phát triển của nhà nước, cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp của nhà nước.Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng vốn phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả của đồng vốn. Vốn tín dụng là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát vốn sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Bên cạnh đó vốn tín dụng đầu tư còn phục vụ công tác quản lý và điều tiết kinh tế vi mô. Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu tư nhà nước khuyến khích phát triển kinh tế-xã hội của nghành, vùng, lĩnh vực theo đinh hướng chiến lược của mình.
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn nhà nước khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế, nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực kinh tế nhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần
2.2.1.2 - Nguồn vốn từ khu vực tư nhân
Bao gồm một phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã
Thực hiện chính sách cơ chế cởi mở nhằm huy động mọi nguồn lực cho đầu tư được thực hiện trong những năm gần đây các loại hình doanh nghiệp dân doanh có những bước phát triển mạnh mẽ hoạt động đầu tư từ khu vực này gia tăng mạnh mẽ, hàng chục ngàn doanh nghiệp được thành lập mới với số vốn hàng chục ngàn tỷ đồng
2.2.1.3 - Thị trường vốn
Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu tư bao gồm cả nhà nước và các loại hình doanh nghiệp, thị trường vốn và cốt lõi là thị trường chứng khoán như là một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguần vốn khổng lồ cho nền kinh tế, đây là hình thức huy dược coi là lợi thế mà không phương thức huy động vốn nào làm được
Mặt khác, đứng trên góc độ hiệu quả, thị trường vốn thực sự trở thành cái van hiệu quả điều tiết các nguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nơi sử dụng có hiệu quả hơn, hơn nữa nó còn khắc phục tình trạng khan hiếm vốn và sự lãng phí trong quá trình sử dụng vốn của toàn xã hội
2.2.2 - Nguồn vốn nước ngoài
2.2.2.1 Nguồn vốn ODA
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn ODI nào khác, được hưởng các ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lượng vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25%
Mặc dù mang tính ưu đãi cao, song lại thường đi kèm với các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe, vì vậy khi nhận cần phải xem xét trong điều kiện tài chính tổng thể
2.2.2.2 - Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại
Điều kiện ưu đãi cho loại vốn này không dễ như đối với ODA. Nhưng nó lại có một số ưu điểm không gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội
Mặc dù thủ tục vay là khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao do đó nguần vốn này thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu trong thời gian ngắn, một bộ phận của nguần này có thể dùng cho đầu tư phát triển, đối với Việt Nam việc tiếp cận nguồn vốn này còn khá hạn chế
2.2.2.3 - Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư và phát triển với tất cả các nước, đặc điểm của nguồn vốn này là không làm phát sinh nợ cho nước tiếp nhận, nước tiếp nhận sẽ nhận được một phần lợi nhuận thích đáng khi hoạt động đầu tư có hiệu quả, đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước tiếp nhận vốn, nếu nó có thế thúc đẩy phát triển nghành nghề mới , đặc biệt là những ngành có đòi hỏi cao về kỹ thuật , công nghệ hay cần nhiều vốn .
Không những là nguồn bổ sung vốn quan trọng, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn đóng góp vào việc bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
2.2.2.4 - Thị trường vốn quốc tế
Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu
Ưu điểm của hình thức huy động vốn này là:
+ Có thể huy động vốn với khối lượng lớn và thời gian dài mà không bị các ràng buộc về tín dụng hay phải chịu sức ép từ phía cho vay
+ Khả năng thanh toán cao có thể tăng tính hấp dẫn bằng cách đưa ra một số yếu tố hấp dẫn.
+ Tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận với nguồn vốn quốc tế
Nhưng
+ Hệ số tín nhiệm của Việt Nam thấp nên trái phiếu của Việt Nam phải chịu lãi xuất ở mức cao
+ Việt Nam có rất ít kinh nghiệm
Powered by vBulletin® Version 4.1.10 Copyright © 2012 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.