Mr BA
13-05-2010, 08:02
Chương 1 : CƠ BẢN VỀ HỢP NGỮ
Trong chương này sẽ giới thiệu những nguyên tắc chung để tạo ra , dịch và chạy một chương trình hợp ngữ trên máy tính . Cấu trúc ngữ pháp của lệnh hợp ngữ trong giáo trình này được trình bày theo Macro Assembler ( MASM) dựa trên CPU 8086 .
1.1 Cú pháp lệnh hợp ngữ
Một chương trình hợp ngữ bao gồm một loạt các mệnh đề ( statement) được viết liên tiếp nhau , mỗi mệnh đề được viết trên 1 dòng .
Một mệnh đề có thể là :
ã một lệnh ( instruction) : được trình biên dịch ( Assembler =ASM) chuyển thành mã máy.
ã một chỉ dẫn của Assembler ( Assembler directive) : ASM không chuyển thành mã máy
Các mệnh đề của ASM gồm 4 trường :
Name Operation
Operand(s)
Comment
các trường cách nhau ít nhất là một ký tự trống hoặc một ký tự TAB
ví dụ lệnh đề sau :
.
Trong chương này sẽ giới thiệu những nguyên tắc chung để tạo ra , dịch và chạy một chương trình hợp ngữ trên máy tính . Cấu trúc ngữ pháp của lệnh hợp ngữ trong giáo trình này được trình bày theo Macro Assembler ( MASM) dựa trên CPU 8086 .
1.1 Cú pháp lệnh hợp ngữ
Một chương trình hợp ngữ bao gồm một loạt các mệnh đề ( statement) được viết liên tiếp nhau , mỗi mệnh đề được viết trên 1 dòng .
Một mệnh đề có thể là :
ã một lệnh ( instruction) : được trình biên dịch ( Assembler =ASM) chuyển thành mã máy.
ã một chỉ dẫn của Assembler ( Assembler directive) : ASM không chuyển thành mã máy
Các mệnh đề của ASM gồm 4 trường :
Name Operation
Operand(s)
Comment
các trường cách nhau ít nhất là một ký tự trống hoặc một ký tự TAB
ví dụ lệnh đề sau :
.