PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Thạc Sỹ TS100 - Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh TPHCM



pilot
09-05-2009, 17:11
LỜI MỞ ĐẦU


1. Lý do lựa chọn đề tài:
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của ngân hàng. Ngân hàng nào dành được mối quan tâm và sự trung thành của khách hàng, ngân hàng đó sẽ thắng lợi và phát triển. Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành chiến lược quan trọng hàng đầu của các ngân hàng.
Làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng tốt nhất luôn là vấn đề mà các ngân hàng cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình. Vì vậy, nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng là một công việc quan trọng phải thực hiện thường xuyên và liên tục để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ. Từ đó, chúng ta có thể phục vụ khách hàng tốt hơn, làm cho họ luôn được thỏa mãn khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Đề tài “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh TPHCM” được thực hiện không ngoài mục đích trên và rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: nhóm khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Các tổ chức tài chính, tín dụng không là đối tượng nghiên cứu của bài viết.
Cơ sở lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
Đối với các NHTM quốc doanh, đối tượng phục vụ của họ là các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn và các cá nhân. Điều này cũng không ngoại lệ đối với BIDV. Trong giai đoạn đầu phát triển, BIDV đã hướng đến khách hàng chủ đạo của mình là các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước.
Thứ nhất, đây là nhóm khách hàng biết rõ tiềm lực tài chính, chất lượng phục vụ cũng như danh tiếng của BIDV nên họ dễ dàng chọn BIDV là đối tác hỗ trợ tích cực cho mình trong các dịch vụ tài chính. Thứ hai, vì các doanh nghiệp có nhu cầu rất lớn về hỗ trợ tài chính nên họ là nhóm khách hàng giao dịch thường xuyên với ngân hàng. Do đó, khi triển khai các dịch vụ cho nhóm khách hàng doanh nghiệp thì tính khả thi sẽ cao và quy mô cũng đáng kể, đồng thời nhóm khách hàng doanh nghiệp cũng đem đến nhiều lợi nhuận cho ngân hàng xuất phát từ tần suất giao dịch nhiều và đều đặn. Thứ ba, một số doanh nghiệp nhà nước trực thuộc các tổng công ty là khách hàng truyền thống của BIDV nên BIDV sẽ thấu hiểu các doanh nghiệp này nhiều hơn và họ dễ dàng cấp hạn mức tín dụng cho những doanh nghiệp này hơn các NHTM cổ phần khác.
Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bán lẻ đầy tiềm năng, BIDV đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình sang lĩnh vực khách hàng lẻ nên luận văn cũng nghiên cứu đến nhóm khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, với sự đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngân hàng (đóng góp trên 2/3 lợi nhuận của ngân hàng) thì khách hàng doanh nghiệp vẫn là nhóm khách hàng chủ đạo và đồng thời cũng là nhóm khách hàng truyền thống của ngân hàng từ trước đến nay. Vì vậy, luận văn sẽ tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng doanh nghiệp, vốn đã giao dịch với ngân hàng trong nhiều năm qua để tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng và cảm nhận của họ về sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
+ Phạm vi nghiên cứu: các khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân đã và đang sử dụng các sản phẩm dịch vụ của BIDV Chi Nhánh TPHCM.

3. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp khảo sát thực tế: qua quá trình hơn ba năm công tác tại BIDV ở bộ phận dịch vụ khách hàng, tác giả đã tiếp xúc và cung cấp sản phẩm dịch vụ của BIDV đến khách hàng. Từ đó, tác giả nắm bắt được thực trạng hệ thống dịch vụ BIDV đang cung cấp cho khách hàng cũng như tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng và xu hướng phát triển chất lượng dịch vụ của ngân hàng trong thời gian tới để từng bước nâng cao sự hài lòng của khách hàng hơn nữa.
Phương pháp điều tra: luận văn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Dựa trên số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, tác giả sẽ phân tích dữ liệu với SPSS.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh để có kết luận chính xác hơn về vấn đề nghiên cứu.

4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Đề tài nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng, đánh giá một cách khách quan nhu cầu khách hàng cũng như chất lượng dịch vụ ngân hàng. Từ đó, ngân hàng sẽ có những cải thiện thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và giúp cho khách hàng luôn cảm thấy hài lòng mỗi khi tìm đến ngân hàng.

5. Kết cấu luận văn:
Luận văn được chia thành 4 chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng kinh doanh của BIDV Chi Nhánh TPHCM
Chương 3: Khảo sát sự hài lòng của khách hàng tại BIDV Chi Nhánh TPHCM
Chương 4: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại BIDV Chi Nhánh TPHCM

A Tủn
16-03-2011, 17:53
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. ATM (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động
2. BIDV (Bank for Invesment and Development of Vietnam): Ngân hàng Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam
3. NHTM: Ngân Hàng Thương Mại
4. POS (Point of sale terminal, Veriphone): Máy cấp phép tự động
5. TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
6. WTO (The World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 : Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
Hình 1.2 : Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia Châu Âu
Hình 1.3 : Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức BIDV Chi Nhánh TPHCM
Hình 2.2 : Biểu đồ hoạt động cho vay giai đoạn 2001-2007
Hình 2.3 : Biểu đồ hoạt động huy động vốn giai đoạn 2001-2007
Hình 3.1 : Biểu đồ thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ tại BIDV
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Kết quả kinh doanh theo từng khối
Bảng 2.2 : Kết quả kinh doanh theo từng loại hình dịch vụ
Bảng 3.1 : Tổng hợp các thang đo được mã hóa
Bảng 3.2 : Thống kê mô tả thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng
Bảng 3.3 : Thống kê mô tả số lượng sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp sử dụng
Bảng 3.4 : Thống kê mô tả số lượng ngân hàng doanh nghiệp giao dịch
Bảng 3.5 : Thống kê mô tả đánh giá và duy trì giao dịch của doanh nghiệp
Bảng 3.6 : Thống kê mô tả các yếu tố đánh giá mức độ hài lòng
Bảng 3.7 : Kết quả phân tích tương quan về thời gian sử dụng, số lượng sử dụng và việc doanh nghiệp xem BIDV là ngân hàng chính
Bảng 3.8 : Kết quả phân tích tương quan về số lượng ngân hàng giao dịch và việc doanh nghiệp xem BIDV là ngân hàng chính
Bảng 3.9 : Kết quả phân tích tương quan giữa các biến
Bảng 3.10 : Kết quả phân tích hồi quy
Bảng 3.11 : Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo
Bảng 3.12 : Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của hàm hồi quy
Bảng 3.13 : Kết quả kiểm định Anova

A Tủn
16-03-2011, 17:55
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4 -
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
1.1 NHTM và sản phẩm dịch vụ ngân hàng 7
1.1.1 Khái niệm NHTM 7
1.1.2 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng 8
1.1.2.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng 8
1.1.2.2 Phân loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng 8
1.2 Sự hài lòng của khách hàng và các nhân tố quyết định 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng 16
1.2.3 Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng 17
1.2.3.1 Chất lượng dịch vụ 17
1.2.3.2 Giá cả dịch vụ 20
1.2.3.3 Việc duy trì khách hàng 22
1.3 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng 22
1.3.1 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL 22
1.3.1.1 Sự tin cậy 23
1.3.1.2 Hiệu quả phục vụ 23
1.3.1.3 Sự hữu hình 23
1.3.1.4 Sự đảm bảo 24
1.3.1.5 Sự cảm thông 24
1.3.2 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI Model) 25
1.3.2.1 Chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI) 25
1.3.2.2 Một số mô hình chỉ số hài lòng khách hàng 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30 -
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA BIDV CHI NHÁNH TPHCM -31
2.1 Vài nét về BIDV Chi Nhánh TPHCM 31
2.2 Các sản phẩm dịch vụ điển hình của BIDV Chi Nhánh TPHCM 33
2.2.1 Sản phẩm quản lý tiền 33
2.2.1.1 Chuyển tiền trong nước 33
2.2.1.2 Thanh toán hóa đơn 33
2.2.1.3 Thanh toán lương tự động 33
2.3.1.4 Thu chi hộ tiền mặt 34
2.2.2 Sản phẩm tín dụng 34
2.2.2.1 Cho vay ngắn hạn 34
2.2.2.2 Cho vay trung dài hạn 34
2.2.2.3 Dịch vụ bảo lãnh 34
2.2.3 Dịch vụ thanh toán quốc tế 35
2.2.3.1 Chuyển tiền ra nước ngoài (TTR) 35
2.2.3.2 Thư tín dụng (L/C) 35
2.2.3.3 Nhờ thu chứng từ (D/A, D/P) 36
2.2.4 Sản phẩm kinh doanh ngoại hối 36
2.2.4.1 Giao dịch giao ngay 36
2.2.4.2 Giao dịch kỳ hạn 36
2.2.4.3 Giao dịch hoán đổi 37
2.2.4.4 Giao dịch quyền chọn 37
2.2.4.5 Dịch vụ kinh doanh hợp đồng tương lai hàng hóa 37
2.2.5 Dịch vụ ngân hàng hiện đại 37
2.2.5.1 Phonebanking 37
2.2.5.2 Mobilebanking 38
2.2.5.3 Homebanking 38
2.2.5.4 Internetbanking 38
2.3 Thực trạng kinh doanh của BIDV Chi Nhánh TPHCM -40
2.3.1 Hoạt động tín dụng 38
2.3.2 Hoạt động huy động vốn 40
2.3.3 Hoạt động phi tín dụng 41
2.3.4 Tồn tại và nguyên nhân 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48 -
CHƯƠNG 3 – KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI BIDV CHI NHÁNH TPHCM 49
3.1 Mô hình khảo sát 49
3.2 Quy trình khảo sát 49
3.3 Kết quả khảo sát 53
3.3.1 Phân tích mô hình 53
3.3.1.1 Phân tích mô tả 53
3.3.1.2 Phân tích tương quan và hồi quy 57
3.3.2 Kiểm định mô hình 61
3.3.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 61
3.3.2.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của đường hồi quy 62
3.3.2.3 Kiểm định Anova 63
3.3.3 Nhận xét về về sự hài lòng của khách hàng 64
3.3.3.1 Mong đợi của khách hàng 64
3.3.3.2 Mức độ hài lòng của khách hàng 65
3.3.3.3 Việc duy trì khách hàng 65
3.4 Hạn chế của khảo sát 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
CHƯƠNG 4 – GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI BIDV CHI NHÁNH TPHCM 68
4.1 Định hướng phát triển dịch vụ của BIDV Chi Nhánh TPHCM giai đoạn 2008-2010 68
4.2 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng 68
4.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ 69
4.2.2 Đảm bảo tính cạnh tranh về giá 71
4.2.3 Phát triển nguồn nhân lực 72
4.2.4 Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp 73
4.2.5 Phát triển hợp tác và nâng cao vị thế cạnh tranh 73
4.2.6 Củng cố hình ảnh tốt đẹp của ngân hàng trong lòng khách hàng 74
4.3 Kiến nghị đối với BIDV Hội sở 74
4.3.1 Về nguồn vốn – huy động vốn 75
4.3.2 Phát triển mạnh dịch vụ và khai thác các sản phẩm dịch vụ khác biệt có lợi thế 75
4.3.3 Công nghệ thông tin và các ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm dịch vụ 76
4.3.4 Phát triển mạng lưới 77
4.3.5 Nguồn nhân lực 77
4.3.6 Công tác quản trị điều hành 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 78 -

KẾT LUẬN 79 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 -
PHỤ LỤC -81

A Tủn
16-03-2011, 17:57
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:
1. BIDV (2007), “Hội nghị triển khai nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2008” tập I- II-,III, Hà Nội.
2. BIDV (2007), “Phương thức tiếp cận có hiệu quả nguồn vốn - dịch vụ ngân hàng”, TPHCM.
3. BIDV (2004-2007), “Báo cáo thường niên”, Hà Nội.
4. Nguyễn Hoàng Châu (2004), “Mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo sau đại học và sự thỏa mãn về đào tạo của học viên ở Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Bách khoa, Đại học quốc gia TPHCM.
5. Trần Văn Chánh, Huỳnh Văn Thanh (2004), “Những nguyên lý tiếp thị”, Nhà Xuất Bản Thống Kê.
6. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, Nhà Xuất Bản Thống Kê.

Tiếng Anh:
Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988), “SERVQUAL: A multiple-item scale for measuring consumer perception of service quality” Journal of Retailing, Vol. 64 No. 1.

Websites:
1. http://www.bidv.com .vn
2. http://www.google.com
3. http://sbv.gov.vn