PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Thạc Sỹ TS034 - Minh bạch thông tin các doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM



pilot
09-05-2009, 17:01
PHẦN MỞ ĐẦU

- Tính cấp thiết
Trên các thị trường nói chung thì thông tin là một trong những yếu tố không thể thiếu trong các quyết định đầu tư và kinh doanh. Ở thị trường chứng khoán thì thông tin là yếu tố mang tính nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định đầu tư; Thông tin càng kịp thời, chính xác và hiệu quả thì niềm tin lẫn sự kỳ vọng của nhà đầu tư đối với thị trường chứng khoán càng lớn. Do vậy, minh bạch thông tin được coi như là trách nhiệm và nghĩa vụ gần như quan trọng nhất đối với các tổ chức khi tham gia thị trường và quy trình công bố thông tin là vấn đề thiết yếu nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằng của hoạt động tài chính và mở rộng quy mô của một tổ chức cũng như góp phần vào sự phát triển lành mạnh của thị trường chứng khoán của một nước.

Yêu cầu ngày càng cao của các nhà đầu tư đối với việc minh bạch hóa thông tin, các phương thức và phương tiện thông tin đang được từng bước hoàn thiện. Nhưng Minh bạch thông tin vẫn còn là vấn đề nan giải và đa phần mang tính nhạy cảm cao không chỉ đối với nhà đầu tư – người sử dụng thông tin – mà còn đối với các tổ chức tham gia thị trường với chức năng cung cấp thông tin.

Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin doanh nghiệp nhằm đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường tính minh bạch để xây dựng một thị trường lành mạnh và phát triển tốt là một vấn đề có ý nghĩa cấp thiết và thực tiễn hiện nay.

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn cho chính phủ, cơ quan quản lý, nhà tạo lập thị trường có cái nhìn tổng thể hơn về thực trạng thị trường chứng khoán, công ty niêm yết từ đó đưa ra các chính sách thích hợp nhằm hướng dẫn cũng như giảm thiểu những hình thức biến tướng có hại cho thị trường chứng khoán. Các công ty niêm yết nhận thức được tầm quan trọng của việc công bố thông tin, dần hoàn thiện tốt hơn trong việc công bố thông tin.

Giúp doanh nghiệp giảm đi chi phí sử dụng vốn và thuận lợi trong việc tiếp cận được các nguồn vốn khác nhau, do đó làm gia tăng mức vốn hóa thị trường của doanh nghiệp. Nhà đầu tư nhận thức được công ty nào phát triển tốt và có khả năng sinh lợi trên cơ sở là các báo cáo thường niên (chủ yếu là báo cáo tài chính hợp nhất) để ra quyết định đầu tư của mình, nhằm tránh những rủi ro gặp phải.

Đề tài: Minh bạch thông tin các doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

- Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch và công bố thông của doanh nghiệp niêm yết, quy trình công bố thông tin của các công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM, cũng như kinh nghiệm minh bạch thông tin của các nước trên thế giới, nhằm đánh giá thực trạng minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại SGDCK TP.HCM trong hơn bảy năm hoạt động.

Đề tài xây dựng các cơ sở lý luận cho các giải pháp với mục đích nâng cao tính hiệu quả trong việc công bố thông tin của các công ty niêm yết và nâng cao trình độ hiểu biết của nhà đầu tư cá nhân trong quyết định đầu tư của họ, nhằm góp phần quan trọng vào tính lành mạnh và công bằng của một thị trường chứng khoán. Trên cơ sở đó đề tài tập trung vào giải quyết những vấn đề đặt ra như sau :

* Nhà đầu tư cá nhân đang đánh giá mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêm yết trên thị trường ở mức nào?
* Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêm yết theo cảm nhận của nhà đầu tư cá nhân?
* Tầm quan trọng của các yếu tố có ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêm yết theo cảm nhận của nhà đầu tư cá nhân?

- Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
Trong nghiên cứu của các tác giả Cheung, Connelly, Limpaphayom ,Zhou (2003) về các nhân tố ảnh hưởng tính minh bạch và công bố thông tin của Doanh nghiệp niêm yết tại hai nước HongKong và Thái Lan.
Trong nghiên cứu này, các tác giả sử dụng 2 nhóm yếu tố quyết định tính minh bạch và công bố thông tin của doanh nghiệp: nhóm đặc điểm về tài chính và quản trị công ty, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu nhóm yếu tố đặc điểm về tài chính.
Phạm vi nghiên cứu Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM, đối tượng được nghiên cứu là 30 công ty niêm yết được phân theo ngành trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM, 600 nhà đầu tư cá nhân tại TP.HCM. Việc nghiên cứu còn dựa trên cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và thực tiễn của quy trình công bố thông tin tại SGDCK. TPHCM, các Công Ty Chứng Khoán.

- Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như : thống kê, phân tích mô tả, tổng hợp, đồng thời dựa trên phương pháp thu thập thông tin, đề tài đi sâu vào phân tích những vấn đề trọng tâm dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc thống nhất như: đảm bảo tính thực tiễn và khách quan cũng như tính khoa học của tất cả các nội dung được trình bày.

- Bố cục của luận văn
Luận văn được chia làm 4 chương, mỗi chương được trình bày theo một bố cục chặt
chẽ và xuyên suốt như sau :
+ Chương I: Giới thiệu tổng luận của đề tài :
+ Chương II: Thực trạng công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết
* Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của SGDCKTP.HCM
* Nêu lên những thuận lợi, khó khăn, yêu cầu pháp lý về công bố thông tin, tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết.
+ Chương III: Xây dựng mô hình định lượng và kiểm định thang đo tính minh bạch thông tin doanh nghiệp
+ Chương IV: Trình bày những đề xuất cũng các gợi ý chính sách nhằm gia tăng tính minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết, đồng thời trình bày những hạn chế của nghiên cứu và định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo

Ghost
06-01-2011, 13:25
PHỤ LỤC
Phụ lục số 1: Bảng câu hỏi
Phụ lục số 2: Kết quả phân tích nhân tố
Phụ lục số 3: Kết quả hồi qui các phương trình
Phụ lục số 3.1 : Kết quả hồi quy phương trình thứ nhất
Phụ lục số 3.2 : Kết quả hồi quy phương trình thứ hai
Phụ lục số 3.3 : Kết quả hồi quy phương trình thứ ba
Phụ lục số 3.4 : Kết quả hồi quy phương trình thứ tư
Phụ lục số 3.5 : Kết quả hồi quy phương trình thứ năm
Phụ lục số 3.6 : Kết quả hồi quy phương trình thứ sáu
Phụ lục số 3.7 : Kết quả hồi quy phương trình thứ bảy
Phụ lục số 4 : Lý thuyết thị trường hiệu quả thông tin
Phụ lục số 5: Danh sách 30 doanh nghiệp niêm yết khảo sát

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 : Các đặc điểm về tài chính ảnh hưởng đến minh bạch thông tin DN
Hình 1.2 Các đặc điểm về quản trị ảnh huởng đến minh bạch thông tin DN
Hình1.3 Biểu đồ quy mô giao dịch – Cổ phiếu 01/01 đến 30/06
Hình 1.4. Biểu đồ tình hình giao dịch thị trường từ 07/2007 đến 06/2008
Mô hình đề nghị
Hình 3.2.3 : Mức độ minh bạch theo cảm nhận của nhà đầu tư

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Bảng 3.2 Phân tích nhân tố khám phá từ 12 biến gốc
Bảng 3.3: Kết quả tính Cronbach alpha lần 1
Bảng 3.4: Phân tích nhân tố khám phá chạy lần 2 từ 10 biến gốc còn lại
Bảng 3.5 Kết quả tính Cronbach alpha lần 2
Bảng 3.6 Kết quả phân tích phương trình hồi qui của mô hình nghiên cứu
Bảng 3.7 Danh sách 30 doanh nghiệp có Tổng tài sản sắp xếp từ cao đến thấp
Bảng 3.8 Danh sách 30 doanh nghiệp có Doanh thu sắp xếp từ cao đến thấp
Bảng 3.9 Danh sách 30 doanh nghiệp có GT Thị trường sắp xếp từ cao đến thấp
Bảng 3.10 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số Turnover sắp xếp từ cao đến thấp
Bảng 3.11 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số DEBT sắp xếp từ cao đến thấp
Bảng 3.12 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số FIX sắp xếp từ cao đến thấp
Bảng 3.13 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số ROA sắp xếp từ cao đến thấp
Bảng 3.14 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số Q sắp xếp từ cao đến thấp

Ghost
06-01-2011, 13:25
TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là xác định nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết. Trên cơ sở đó nâng cao tính hiệu quả trong việc công bố thông tin của các công ty niêm yết và nâng cao trình độ hiểu biết của nhà đầu tư cá nhân trong quyết định đầu tư của họ, nhằm góp phần quan trọng vào tính lành mạnh và công bằng của một thị trường chứng khoán
Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố quy mô, yếu tố lợi nhuận đo lường theo đại lượng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, chỉ số nợ trên tổng tài sản, chỉ số tài sản cố định trên tổng tài sản không ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết. Trong khi đó, yếu tố lợi nhuận đo lường bằng chỉ số Q lại ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết.
Ba trong số những đề xuất và gợi ý chính sách tác giả đưa ra nhằm nâng cao minh bạch thông tin các doanh nghiệp niêm yết: (i) đưa thêm chỉ số Q vào báo cáo tài chính(quý, năm) đồng thời giải thích chỉ số này cho nhà đầu tư biết một cách rõ ràng; (ii) thực hiện khiêm khắc biện pháp chế tài và biện pháp thị trường; (iii) bổ sung bảng báo cáo vốn cổ phần của cổ đông vì nó cung cấp thông tin và nguyên nhân gây ra những biến động của các tài khoản trong vốn cổ phần.

Ghost
06-01-2011, 13:26
MỤC LỤC

Lời cám ơn
Lời cam đoan
Danh mục các hình
Danh mục các bảng
Tóm tắt
CHƯƠNG I. TỒNG QUAN VỀ THÔNG TIN VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN TTCK
1.1. Khái niệm Minh bạch thông tin
1.2 Đặc điểm của minh bạch thông tin
1.2.1 Sự Tiếp cận:
1.2.2. Tính liên quan :
1.2.3. Chất Lượng và Tính tin cậy của thông tin.
1.3. Đo lường tính minh bạch thông tin.
1.4. Những hạn chế đối với tính minh bạch.
1.5 Lợi ích của tính minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán
1.5.1 Minh bạch thông tin làm gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư
1.5.2. Minh bạch thông tin khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào thị trường, thúc đẩy tính thanh khoản của thị trường
1.5.3. Minh bạch góp phần phát triển tính hiệu quả của thị trường chứng khoán.
1.6. Minh bạch thông tin doanh nghiệp
1.6.1 Khái niệm
1.6.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp
1.6.2.1.Các đặc điểm về tài chính
1.6.2.2 Những đặc điểm về quản trị doanh nghiệp
1.7. Lợi ích của minh bạch thông tin doanh nghiệp.
1.7.1. Minh bạch thông tin DN giảm thiểu chi phí sử dụng vốn
1.7.2. Minh bạch thông tin DN tạo lập lòng tin đối với nhà đầu tư
1.7.3. Minh bạch thông tin DN gia tăng tính hiệu quả của thị trường
1.7.4. Minh bạch thông tin DN gia tăng sự bào vệ nhà đầu tư
1.8. Kinh nghiệm minh bạch của các nước trên thế giới
1.8.1. Kinh nghiệm của Pháp
1.8.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.8.3. Kinh nghiệm của Mỹ
1.8.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
1.9.Kết luận chương I.

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
2.1. Giới thiệu khái quát về Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM
2.1.1 Quá trình hình thành Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM
2.1.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM
2.1.2.1. Quyền hạn
2.1.2.2. Nghĩa vụ
2.2. Doanh nghiệp Niêm yết
2.2.1. Giới thiệu khái quát công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM
2.2.2. Phân tích ma trận SWOT các doanh nghiệp niêm yết
2.2.3.Yêu cầu pháp lý vê công bố thông tin
2.2.3.1. Công bố thông tin trên thị trường sơ cấp
2.2.3.2. Công bố thông tin trên thị trường thứ cấp
2.2.3.3. Phương tiện và hình thức công bố thông tin
2.2.4. Tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết
2.2.5. Đánh giá tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết
2.3. Kết luận chương II

CHƯƠNG III. XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN SGDCK TP.HCM
3.1. Phát triển mô hình và thiết kế thang đo
3.1.1 Phát triển mô hình
3.1.2. Mô hình đề nghị
3.1.3. Thiết kế nghiên cứu và xây dựng thang đo
3.1.3.1. Định nghĩa các biến trong mô hình và cách đo lường.
3.1.3.2. Xây dựng thang đo.
3.1.3.3. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin
3.1.3.4. Phương pháp đo lường và tính toán.
3.2. Phân tích và kiểm định thang đo.
3.2.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu
3.2.2. Kiểm định thang đo
3.2.3. Phân tích mô tả
3.2.4. Phân tích hồi quy.
3.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu.
3.4. Kết luận chương III

CHƯƠNG IV. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GIA TĂNG MỨC ĐỘ MINH BẠCH THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
4.1. Giới hạn của đề tài
4.1.1 Mẫu nghiên cứu.
4.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch.
4.1.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo.
4.2. Một số đề xuất đối với doanh nghiệp nhằm gia tăng mức độ minh bạch và thu hút vốn
đầu tư
4.2.1.Doanh nghiệp nên đưa thêm chỉ số Q vào báo cáo tài chính
4.2.2.Doanh nghiệp cần chú trọng về công tác quan hệ với nhà đầu tư và công chúng
4.2.3. Phân tích và đánh giá những rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
4.2.4. Công bố những giao dịch liên quan đến cổ phiếu của doanh nghiệp.
4.2.5. Thiết lập kế hoạch tài chính trong tương lai.
4.2.6. Áp dụng các chuẩn mực kế toán khác nhau.
4.2.7. Xây dựng hội đồng kiểm toán nội bộ độc lập và đầy đủ quyền hạn.
4.3. Các gợi ý chính sách nhằm gia tăng minh bạch thông tin trên TTCK.
4.3.1. Phát triển các hình thức và nội dung công bố thông tin
4.3.2. Thực hiện khiêm khắc biện pháp chế tài và phát huy biện pháp thị trường.
4.3.3. Bổ sung bảng báo cáo vốn cổ phần của cổ đông.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ghost
06-01-2011, 13:31
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

PGS.TS Trần Ngọc Thơ, (2006), Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, NXB Thống Kê .
PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt(2006), Đầu Tư Tài Chính, NXB Thống Kê
TS Nguyễn Thị Liên Hoa (2006), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Phát Triển Các Công Cụ Phân Tích và Dự Báo Trên TTCK Việt Nam”.
PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang- Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM (tháng 06/2008) ,” Đằng sau báo cáo tài chính của các DN”
TS Nguyễn Thị Liên Hoa, Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM(tháng 01/2007) , “Minh bạch thông tin trên TTCK Việt Nam”, TCPTK số 195.
Hoàng Trọng- Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2005),Phân tích Dữ Liệu Nghiên Cứu Với SPSS, NXB Thống Kê.
Hoàng Trọng- Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2007),Thống Kê Ứng Dụng Trong Kinh Tế Xã Hội, NXB Thống Kê , 2007
Thạc sỹ Lê Đạt Chí– Khoa Tài chính DN(tháng 07/2006)- Trường đại học Kinh tế TP. HCM “Kiểm Định Mức Độ Hiệu Quả Thông Tin Trên TTCK Việt Nam”, TCPTKT số 189.
Thạc sỹ Lê Đạt Chí– Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM (Tháng 06/2008),”Báo cáo thường niên và nhu cầu thông tin của đại chúng, Tạp Chí Đầu Tư Chứng Khoán,
Thạc sỹ Lê Đạt Chí– Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM (Tháng 06/2008),”Cần tính lại chỉ tiêu EPS trong báo cáo thường niên, Tạp Chí Đầu Tư Chứng Khoán”.
Thạc sỹ Vũ Việt Quảng – Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM(Tháng 06/2008), “Báo cáo thường niên chuyển thông tin đến thị trường và xã hội như thế nào?”, Tạp Chí Đầu Tư Chứng Khoán.
Nguyễn Thị Thu, Luận văn Thạc Sỹ (năm 2007)“Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Các DN Niêm Yết Nhằm Phát Triển TTCK Việt Nam”, năm 2007
Luật Chứng Khoán, năm 2007
Thông Tư Số 38/2007/TT-BTC
Quy Chế Công Bố Thông Tin Số 09/QĐ-SGDHCM
Quy Chế Niêm Yết Chứng Khoán 168/QĐ-SGDHCM

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH
Tara Vishwanath And Daniel Kaufmann(september 6th, 1999), “Towards Transparency In Finance And Governance”.
Ana Bellver and Daniel Kaufmann(August, 2005), ”Transparenting Transparency Initial Empirics and Policy Applications”.
Robert Bushman, Joseph Piotroski, Abbie Smith(April 2003), “ What Determines Corporate Transparency?”,
Bradon Becker (May 12,1992), “Market Transparency ”.
Catherine Martens Malik (May 30,2004), “ Transparency in Coporate reporting ”. Anton Toutaev ( 13th April 2004 ),”Modern reforms and business development in Russia, Andrei Shleifer & Daniel Wolfenson(October 2000), “Investor Protection and Equity Markets”.
Robert M.Bushman & Abbie Smith,Transparency (April 2003), “Financial Accounting Information and Corporate Governance”.
Vincent Bignon & Régis Breton (31st January 2006),“Corporate transparency and the cost of capital”.
Cheung,Connelly,Limpaphayom ,Zhou ( 2003) “Determinants of Corporate Disclosure and Transparency: Evidence from Hong Kong and Thailand”
International finance corporation(Yerevan, May 2006),”Public disclosure and transparency”,

CÁC TRANG WEB THAM KHẢO
www.tinhnhanhchungkhoan.vn
www.tuoitre.com.vn
www.sbsc.com.vn
www.hsx.vn
www.tcptkt.ueh.edu.vn
www.ssrn.com
www.ssi.com.vn
www.vnexpress.net
www.kilobooks.com