bemapls
28-03-2011, 09:54
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với người lao động, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả theo đúng sức lao độngcủa họ đóng góp.
Trong toàn bộ nền kinh tế, tiền lương được xác định cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất xã hội. Vì vậy việc xây dựng thang lương, lựa chọn hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập chủ yếu đồng thời là động lực thúc đẩy tinh thần và trách nhiệm của người lao động. Đó là vấn đề bức thiết cho bất kỳ doanh nghiệp nào trong bất kỳ giai đoạn kinh tế nào. Và đó cũng là lý do thu hút em làm chuyên đề thực tập về "kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương". Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp của tất cả mọi người khi đọc báo cáo thực tập của em. Em xin chân thành cảm ơn các cô, các anh, chị đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Nội dung báo cáo gồm 4 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Chi nhánh Công ty CP Xây lắp điện I - Trung Tâm Tư Vấn.
Chương 3: Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty CP Xây lắp điện I - Trung Tâm Tư Vấn.
Chương 4: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Sinh Viên:
Ký tên
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa
a, Lao động
Lao động là việc con người sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động nhằm thay đổi hình dáng kích thước hoặc thay đổi tính chất lý hoá tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người.
Nội dung quản lý lao động: bao gồm hoạch định chính sách nhân sự tuyển dụng lao động phân công bố trí lao động công tác định mức, lao động thù lao đối với người lao động về BHXH và kỷ luật lao động.
Ý nghĩa: quản lý lao động tốt sẽ sử dụng triệt để thời gian lao động và năng lực các nhân nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận doanh nghiệp
b, Tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tổ chức theo giõi quản lý số lương, chất lượng và kết quả lao động đồng thời phản ánh tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động một cách nhanh nhất, chính xác nhất đúng chế độ chính sách tiền lương
Kế toán tập hợp tiền lương và các khoản trích theo lương theo các đối tượng tập hợp chi phí.
Định kỳ kế toán tổ chức phân tích tình hình lao động, tình hình tiền lương để cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp và những người cần thông tin khác.
1.2 Hình thức tiền lương, quỹ lương, các khoản trích theo lương
1.2.1 Hình thức tiền lương
a, Hình thức tiền lương thời gian:
Là hình thức tiền lương trong đó việc trả lương căn cứ vào thời gian làm việc thực tế bậc thợ và thang bảng nguyên.
Ưu điểm: hình thức này đơn giản dễ tính
Nhược điểm: việc trả lương không gắn với kết quả của sản xuất kinh doanh chức năng đòn bẩy kinh tế bị hại không kích thích về lao động ra sức học tập nghiên cứu nâng cao tay nghề.
Lương thời gian chia thành 2 loại: lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng.
· Trả lương theo thời gian giản đơn
_ Lương thời gian giản đơn = lương cơ bản + lương phụ cấp khi hoàn thành công việc
_ Tiền lương theo tháng: là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các tháng lương được tính và trả nhất định hàng tháng trên cơ sở hoạt động lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất là đối với công nhân viên chức.
Mức lương tháng = mức lương tối thiểu * hệ số lương + các khoản phụ cấp
Tiền lương phải trả mức lương tháng * số ngày làm việc thực tế
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image002.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif Trong tháng = số ngày làm trong tháng trong tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif Tiền lương phải trả mức lương tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image004.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif Trong 1 tuần = * 12 tháng
52 (tuần)
_ Lương phải trả trong 1 ngày là tiền lương được tính và trả cho 1 ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo chế độ hoặc trả lương cho công nhân viên trong thời gian học tập hội họp hoặc đang làm nhiệm vụ khác được trả cho hợp đồng ngắn hạn.
Tiền lương phải trả mức lương tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif Cho 1 ngày =
số ngày làm việc thực tế trong tháng
_ Lương giờ là tiền lương phải trả cho 1 ngày làm việc thường được áp dụng trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương tính theo sản phẩm.
mức lương ngày
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image006.gifMức lương giờ =
số giờ làm việc trong ngày theo quy định
· Trả lương theo thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Trả lương theo thời gian có thưởng = trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền thưởng
b, Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương căn cứ vào khối lượng sản phẩm của công việc mà người lao động đã hoàn thành và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản
phẩm, công việc. Tuỳ theo từng doanh nghiệp mà áp dụng theo từng hình thức cụ thể.
Ưu điểm: là hình thức tiền lương tiên tiến nhất hiện nay, việc trả lương gắn với kết quả sản xuất của doanh nghiệp và kích thích người lao động học tập nghiên cứu tích luỹ kinh nghiệm cải tiến kỹ thuật hoàn thiện phương pháp làm việc.
Nhược điểm: việc tính toán trả lương cho mỗi người tương đối phức tạp phải tốn nhiều thời gian và công sức trong việc trả lương.
_ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương phải trả cho người lao động trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương đã quy định.
Tiền lương được số sản phẩm công việc đơn giá tiền lương
Lĩnh trong tháng = đã hoàn thành *
_Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: đối với người lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như: lao động, vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc. Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất lao động.
Tiền lương được tiền lương được lĩnh tỷ lệ tiền lương
Lĩnh trong 1 tháng = của bộ phận gián tiếp + gián tiếp
_ Lương sản phẩm luỹ tiến: áp dụng trong trường hợp cuối năm doanh nghiệp muốn hoàn thành kế hoạch phải kích thích người lao động hoặc trong doanh nghiệp có một bộ phận hay phân xưởng nào đó làm ăn thua lỗ, doanh nghiệp phải có biện pháp kích thích về lao động để đưa bộ phận này phát triển ngang với các bộ phận khác.
_ Lương khoán: hình thức này áp dụng cho từng công việc giản đơn có tính chất đột xuất như bốc dỡ nguyên vật liệu, hàng hoá, sửa chữa nhà cửa.
_ Ngoài ra lao động còn được trả lương làm ngoài giờ. Trả lương ngoài giờ là khoản lương phải trả cho người lao động khi họ làm ngoài giờ.
Tiền lương làm thêm giờ = tiền lương giờ thực trả * số % (150% hoặc 200% hoặc 300%) * số giờ làm thêm.
1.2.2 Quỹ tiền lương
Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên trong danh sách thuộc diện doanh nghiệp quản lý và bố trí phân công
Quỹ lương bao gồm: quỹ lương thời gian, quỹ lương sản phẩm. Quỹ lương sản phẩm được chia làm: quỹ lương giờ, quỹ lương ngày, quỹ lương thámg theo sơ đồ sau:
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image007.gif
quỹ lương ngày
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image008.gif Hệ số phụ cấp lương ngày =
quỹ lương giờ
quỹ lương tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image009.gif Hệ số phụ cấp lương tháng =
quỹ lương ngày
1.3 Các khoản trích theo lương
1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH được hiểu là sự bảo vệ của xã hội các thành viên của mình, thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, bệnh tật . Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó người sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn 5% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp.
1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang. Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng BHYT thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là người lao động.
Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động. Trong đó người sử dụng lao động chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1% trừ vào thu nhập.
1.3.3 Kinh phí công đoàn
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động, đồng thời công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn thái độ của người lao động với công việc, với người sử dụng lao động.
Kinh phí công đoàn là khoản chi phí được sử dụng cho các hoạt động công đoàn tại cơ sở và dùng để duy trì bộ máy công đoàn.
Theo chế độ hiện hành KPCĐ được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ l] ơng phải trả cho người lao động. Trong đó doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phí công đoàn thu được lên công đoàn cấp trên còn 50% để lại chi tiêu tại công đoàn cơ sở.
1.4 Hạch toán tổng hợp tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động
1.4.1 Tài khoản sử dụng
a, TK 334 - phải trả công nhân viên.
Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công
nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Kết cấu và nội dung của TK 334
TK 334
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image010.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image011.gif Nợ Có
_SD ĐK
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image012.gif
SPS: + Phản ánh các khoản khấu trừ vào + Phản ánh tiền lương, tiền công và
tiền công, tiền lương của CNV các khoản khác phải trả cho CNV
+ Tiền lương, tiền công và các
khoản khác đã trả CNV
+ Kết chuyển tiền lương CNV
chưa lĩnh
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image013.gif
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image014.gif _SDCK: Phản ánh tiền lương, tiền
công và các khoản khác còn phải
trả CNV
_TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt (nếu có) phản ánh số tiền lương trả thừa CNV
b, TK 338 - phải trả, phải nộp khác
Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật,
Cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương theo Quyết định của Toà án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ.
Kết cấu và nội dung TK 338
TK 338
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image015.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif Nợ Có
_SDĐK
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif
SPS: + Các khoản đã nộp cho cơ + Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ
quan quản lý các quỹ lệ quy định
+ Các khoản đã chi về KPCĐ + Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực
+ Xử lý giá trị tài sản thừa tế phát sinh trong kỳ:
+ Các khoản đã trả, đã nộp và . Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ
đã chi khác . Gía trị tài sản thừa chờ xử lý
Kết chuyển doanh thu chưa . Số đã nộp đã trả lớn hơn số phải nộp
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image016.gif thực hiệnvà doanh thu bán phải trả được hoàn lại
hàng tương ứng từng kỳ kế
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image017.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image018.gif toán
_ SDCK: Phản ánh số tiền còn phải trả,
phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý
_TK 338 có thể có số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
_TK 338 có 6 TK cấp 2:
+ TK 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 3382 : KPCĐ
+ TK 3383 : BHXH
+ TK 3384 : BHYT
+ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
+ TK 3388 : Phải nộp khác
1.4.2 Phương pháp hạch toán
1.Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động kế toán ghi:
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả người lao động
2.Tiền thưởng phải trả cho CNV:
_Tính tiền thưởng phải trả:
Nợ TK 431 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 : Phải trả người lao động
_Khi trả tiền thưởng:
Nợ TK 334 :
Có TK 111, 112, .
3. Tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn, .) phải trả cho CNV:
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả người lao động
4. Các khoản khấu trừ vào lương, thu nhập của CNV:
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 141 : Tạm ứng
Có TK 138 : Phải thu khác
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
5. Tiền thuế thu nhập cá nhân của CNV và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước:
Nợ TK 334 :
Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
6.Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (25%)
Nợ TK 622, 627, 641, 642 : Tính vào chi phí kinh doanh (19%)
Nợ TK 334 : Trừ vào thu nhập của CNV (6%)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
7. Theo định kỳ đơn vị nộp BHXH, BHYT, KPCĐ lên cấp trên:
Nợ TK 338 (3382 * 2% ; 3383 * 20% ; 3384 * 3%)
Có TK 111, 112
8. Chỉ tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp:
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111, 112, .
9. Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vừa chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền được cấp bù đã nhận
Có TK 338 : Số được cấp bù
10. Tính ra BHXH trả cho CNV khi nghỉ ốm, đau, thai sản, .:
Nợ TK 338 (3383) : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả người lao động
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN I - TRUNG TÂM TƯ VẤN
2.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty
- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I - Trung tâm Tư vấn. Thành lập ngày 02/03/1963.
- Tên giao dịch quốc tế: Power construcsion joint stock company No I.
Tên viết tắt: PCC1.
- Trụ sở văn phòng: Số 18 Lý Văn Phúc - Đống Đa - Hà Nội.
- Số điện thoại: 84-4-38.456.329.
- Đăng ký kinh doanh số: 0103008651 cấp ngày 20/07/2005. Do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
- Vốn điều lệ: 66 670 000 000 VND.
- Mã số thuế: 0180100745.
Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp điện I - Trung tâm tư vấn tiền thân là Xí nghiệp xây lắp đường dây và trạm trực thuộc Bộ Điện và Than, được thành lập ngày 02/03/1963. Khi mới thành lập công ty là đơn vị duy nhất hoạt động trong lĩnh vực xây lắp đường dây và trạm nguồn điện trên toàn quốc.
Với trên 45 năm hình thành và phát triển các lớp thế hệ nối tiếp của công ty đã làm lên những dấu ấn đậm nét trên toàn bộ hệ thống mạng lưới vận hành và truyền tải phân phối điện quốc gia bằng những dự án, những công trình đường dây và trạm quy mô lớn, chất lượng cao, mang nguồn điện đến khắp mọi miền Bắc, Trung, Nam của đất nước, từ thành thị đến nông thôn, vùng sâu vùng xa, miền núi cao hải đảo và cả trên vùng núi, đồng bằng của nước bạn Lào anh em
Đặc biệt trong những năm qua với chức năng nhiệm vụ của mình, công ty đã đảm nhận và thực hiện hoàn thành hàng nghìn km ĐZ 500kv, hàng chục nghìn km ĐZ 220kv, hàng trăm nghìn km ĐZ <=35kv, hoàn thành nhiều hệ thống thông tin viễn thông, đường dây cáp quang; đào tạo được đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cố trình độ cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, có khả năng thừa kế và phát triển để đảm nhận quản lý, thực hiện những dự án có quy mô lớn, tính chất đặc biệt quan trọng của quốc gia.
Với những đóng góp của công ty vào chiến lược phát triển năng lượng điện của quốc gia trong những năm qua, công ty đã được Nhà nước phong tặng nhiều phần thưởng cao quý như: huân chương độc lập hạng nhì, ba và nhiều phần thưởng khác của Bộ ngành và UBND các tỉnh thành phố.
Công ty có máy móc thiết bị thi công được trang bị đầy đủ đồng bộ, đồng
thời có nhiều dự án đường dây, trạm nguồn điện có quy mô lớn cả phạm vi trong và ngoài nước.
Để luôn luôn cải tiến nâng cao năng lực quản lý chất lượng các dự án, công trình xây dựng do công ty, ngoài việc thường xuyên bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công ty đã đang vận hành hệ thống quản lý chất lượng đã được cấp chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000.
Với chiều dài lịch sử và bề dày truyền thống trên 45 năm, với năng lực, kinh nghiệm nêu trên, với phương châm của lãnh đạo công ty luôn cải tiến: "chất lượng - tiến độ - giá thành - thẩm mĩ công nghiệp". Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp điện I đã đang và sẽ là thương hiệu số 1 trong lĩnh vực xây lắp đường dây và tram nguồn điện trên toàn quốc.
2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh.
Những ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
· Xây dựng đường dây truyền tải, trạm biến áp, lắp đặt hiệu chỉnh đường dây cao áp.
· Sản xuất chế tạo kết cấu thép mạ kẽm.
· Sản xuất kinh doanh điện.
· Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị.
· Sản xuất kinh doanh thiết bị, kim khí, vật liệu xây dựng.
· Tư vấn đầu tư, khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và công trìng điện
· Tư vấn đền bù giải phóng mặt bằng.
· Đào tạo nghề xây lắp điện.
· Khai thác, chế biến đá các loại.
· Kinh doanh bất động sản, du lịch, khách sạn, và các dịch vụ khác
2.3. SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image019.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image019.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image019.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image020.gif
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image021.gif
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image022.gif
2.4 SƠ ĐỒ 2: BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image023.gif
2.4.1 Chức năng nhiệm vụ:
- Kế toán trưởng: giúp GĐ tổ chức chỉ đạo, tnhực hiện toàn bộ công tác kế toán - tài chính toàn doanh nghiệp, phối hợp với các trưởng phòng, ban chức năng để xây dựng và hoàn thiện các định mức kinh tế.Ký duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, quý, năm và chịu trách nhiệm trước pháp luật vế tính trung thực của sổ sách kế toán, thường xuyên kiểm tra đôn đốc giám sát bộ phận kế toán trực thuộc.
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp chi tiết số liệu được phản ánh từ các số liệu do kế toán viên( KTV ) cung cấp, có nhiệm vụ kiểm tra, xem xét lại số liệu đó và so sánh với các chứng từ gốc nếu cần. Sau đó lên bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo tổng hợp khác.
- KTV 1: theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, các khoản tạm ứng cho các cá nhân.
- KTV 2: theo dõi tình hình thu nộp và hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ; các khoản phải thu.
- KTV 3: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, KHTSCĐ; khoản phải trả đơn vị trực thuộc.
- KTV 4: theo dõi tình hình hạch toán tiền lương cho CBCNV; khoản phải trả thuê ngoài.
- KTV 5: kế toán thuế, theo dõi toàn bộ viẹc hạch toán và nộp thuế lập tờ khai thuế.
- KTV 6: theo dõi các khoản phải thu khác của đơn vị trực thuộc.
- KTV 7: theo dõi khoản thu chi tiền gửi ngân hàng, uỷ nhiệm chi.
- THỦ QUỸ: giữ, quản lý toàn bộ về tiền mặt của công ty, chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, đảm bảo an toàn kho quỹ.
2.4.2 Hình thức kế toán sử dụng
SƠ ĐỒ 3: Nhật ký chung
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image024.gif
Ghi chú:
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image025.gif : ghi hàng ngày
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image026.gif : ghi cuối tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image027.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image028.gif : đối chiếu
Giải thích:
- Hàng ngày, phải căn cứ vào chứng từ gốc, KTV vào sổ nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết; từ sổ nhật ký chung vào sổ cái các TK
- Cuối tháng, quý, năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng CĐSPS. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập BCTC.
Về nguyên tắc, tổng SPS Có và tổng SPS Nợ trên bảng CĐSPS phải bằng tổng SPS Có và tổmg SPS Nợ trên sổ nhật ký chung cùng kỳ kế toán.
· Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính KHTSCĐ theo phương pháp đường thẳng, sử dụng phần mềm kế toán Acsof 2003.
2.5 Các chỉ tiêu kinh tế.
S
T
T
Chỉ tiêu
Đơn vị
TH
2007
KH
2008
TH
2008
DK KH
2009
DK KH
2010
I
Gía trị sản xuất
trđ
369,966
528,443
440,028
773,965
865.000
II
Tổng DTT
trđ
359,314
398,681
3881,993
559,015
658,000
III
LN sau thuế
trđ
7,237
14,500
16,520
22,361
46,500
LNst /VĐL
%
14.47
24.17
30.11
30.04
53.65
Lãi CB/CP
đ
1,447
2,417
3,011
3,004
5,365
VĐL bq năm
trđ
50,000
66,000
54,862
74,445
86,670
IV
Tổng quỹ lương
trđ
48,985
46,534
42,488
54,178
60,550
V
Lao động và thu nhập
LĐ bq
người
2,551
2,684
1,859
2,078
2,230
TN bq
đ/ng/th
1,600,000
2,000,000
2,400,000
2,800,000
3,000,000
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN I - TRUNG TÂM TƯ VẤN
3.1 Tìm hiểu lực lượng lao động của doanh nghiệp.
- Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp điện I - trung tâm tư vấn có tổng số lao động là 1058 người (cố định), trong đó:
+ 168 cán bộ kỹ thuật quản lý.
+ 990 công nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản có tay nghề từ bậc
3 -:- 7 hầu hết có thâm niên ngành nghề > 5 năm.
- Lao động trong công ty được chia làm 2 nhóm:
+ Bộ phận cố định: . Lao động gián tiếp (168 người).
. Lao động trực tiếp (990 người).
+ Bộ phận thuê ngoài: nhân công thuê của các đơn vị bên ngoài thực hiện theo từng công trình.
3.2 Tìm hiểu về quy chế trả lương
- Cơ sở pháp lý: Công ty áp dụng thang bảng lương của Nhà nước để làm cơ sở đóng BHXH, BHYT và giải quyết chế độ chính sách cho người lao động theo quy định của Nhà nước. Việc trả lương cho người lao động căn cứ vào công việc, chức danh đang đảm nhiệm và mức độ hoàn thành công việc được giao, hiệu quả mang lại cho công ty.
- Hình thức thanh toán: Tiền lương thanh toán cho người lao động thực hiện mỗi quý một lần, các tháng trong quý được tám ứng từ 1 đến 2 lần. Đối với hợp đồng lao động, tiền công được tính trả trọn gói theo công việc nhất định: không áp dụng quy chế này.
- Nguồn hình thành quỹ tiền lương: được xác định trên cơ sở nguồn nhân công thực hiện theo dự toán khoán của công ty. Tổng quỹ tiền lương được phân chia như sau:
+ Trích 10% trong tiền lương khối lượng để chi cho các trường hợp:
. Công nhân phải chờ việc do bất khả kháng.
. Để khen thưởng tập thể, cá nhân người lao động.
. Để chi thưởng cho công nhân viên trong ngày lễ, tết khi quỹ phúc lợi không đủ.
( Khi quỹ dự phòng bằng 06 tháng lương bình quân thì không phải trích dự phòng nữa).
+ Phần còn lại 90% quỹ lương khối lượng được trả cho người lao động.
+ Nguồn lương được phân phối cho toán tập thể, cá nhân sau khi quyết toán năm tài chính và có thể chuyển một phần sang năm tài chính sau.
3.3 Công tác kế toán tiền lương trong đơn vị
Trình tự hạch toán tiền lương trong công ty:
(1). Tạm ứng lương hàng tháng cho CBCNV:
Nợ TK 141 (Chi tiết đơn vị)
Có TK 111, 112
(2). Tổng hợp phân bổ tiền lương:
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image029.gif Nợ TK 622
Nợ TK 6231 Chi tiết công trình
Nợ TK 6271
Nợ TK 6421
Có TK 334 Chi tiết công trình
(3). Hưởng lương:
Nợ TK 334 Chi tiết đơn vị
Có TK 141 Chi tiết đơn vị ( Tổng lương)
(4). Thanh toán lương:
Nợ TK 141 Chi tiết đơn vị (phần còn lại sau TƯ ban đầu)
Có TK 111, 112 Chi tiết đơn vị
3.4 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hàng tháng, các cán bộ công nhân viên nếu muốn ứng trước tiền lương phải làm Giấy đề nghị tạm ứng, trình trưởng (phó) phòng, kế toán trưởng và giám đốc duyệt.
Bảng số 3.1
Đơn vị: CN Công ty CP Xây lắp điện I - Mẫu số: 03-TT-BTC
Trung Tâm Tư Vấn Ngày 20/03/2006
Bộ phận: Phòng Tài chính-kế toán
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Số: 1002
Ngày 05 tháng 09 năm 2008
Kính gửi: Ông Trần Văn Tuấn - Tổng Giám đốc.
Tên tôi là: Phạm Thị Giang.
Địa chỉ: Phòng Tài chính - kế toán.
Đề nghị tạm ứng số tiền: 1.000.000 đ. Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền lương tháng 09 năm 2008.
Thời hạn thanh toán:
Tổng Giám đốc Kế toán trưởng Trưởng phòng Người đề nghị TƯ
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Bảng số 3.2
Đơn vị: CN Công ty CP Xây lắp điện I - Mẫu số: 02-TT-BTC
Trung Tâm Tư Vấn Ngày 20/03/2006
Bộ phận: Phòng Tài chính-kế toán
PHIẾU CHI Số: 1268
Ngày 07 tháng 09 năm 2008 Nợ TK 141
Có TK 111
Người nhận: Phạm Thị Giang
Địa chỉ: Phòng Tài chính - Kế toán
Lý do chi: Tạm ứng lương tháng 09 năm 2008
Số tiền: 1.000.000đ. Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn
Tổng GĐ Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Đã nhận đủ số tiền: 1.000.000đ. Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn.
Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu.
Bảng số 3.3
Đơn vị: CN Công ty CP Xây lắp điện I - Mẫu số: 03-TT-BTC
Trung Tâm Tư Vấn Ngày: 20/03/2006
Bộ phận: Phòng Tài chính - kế toán
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG Số: 1002
Ngày 07 tháng 09 năm 2008 Nợ TK: 334
Có TK:141
Họ tên người thanh toán: Phạm Thị Giang
Địa chỉ: Phòng Tài chính - kế toán
Số tiền được tạm ứng theo bảng dưới đây:
Diễn giải
Số tiền
I. Số tiền tạm ứng
1. Số tạm ứng đợt trướcchưa chi đến
2. Số tạm ứng kỳ này
1.000.000
_Phiếu chi số: 1268 ngày 07/09/2008
1.000.000
_Phiếu chi số: ngày
II. Số tiền đã chi:
1. Chứng từ số:
2.
III. Chênh lệch
1. Số tạm ứng chi không hết ( I - II )
2. Chi quá số tạm ứng ( II - I )
Tổng GĐ Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người đề nghị thanh toán
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Bảng số 3.4
BẢNG CHẤM CÔNG
CN CÔNG TY CP XLĐ I
TRUNG TÂM TƯ VẤN
Tháng 9 năm 2008
STT
Họ và tên
Ngày trong tháng
Công LV
Công CĐ
Công hưởng BHXH
Xếp loại
Ký tên
Ký hiệu chấm công
1
2
3
.
29
30
31
1
Đoàn Thị Liên
A
- + Công làm việc (hưởng lương khoán)
- Đ: công chế độ (lễ Tết, hội họp .)
- Ô: ốm
- TS: thai sản
2
Trần Minh Việt
A
3
Lê Thị Ngân
A
4
Vũ Thị Anh
A
5
Lê Thanh Tình
A
Tổng
A
Hà Nội , ngày tháng năm .
Người chấm công
Phụ trách bộ phận
Người duyệt
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
Bảng chấm công do Phó phòng Trần Minh Việt chấm hàng tháng, thu số liệu tổng hợp lại lưu tại phòng tổ chức lao động: Trong Q3 – 08 phòng TC-KT, các CBCNV của phòng đi làm đầy đủ, cụ thể:
+ Tháng 07/2008: Có 8 ngày nghỉ T7, CN; còn lại làm đủ 23 ngày công làm việc
+ Tháng 08/2008: Có 10 ngày nghỉ T7, CN; còn lại làm đủ 21 ngày công làm việc
+ Tháng 09/2008: Có 1 ngày nghỉ lễ 02/09 tính vào công chế độ, có 8 ngày nghỉ T7, CN; còn lại làm đủ 21 ngày công làm việc.
Bảng số 3.5
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG QUÝ 3 – NĂM 2008
CN CÔNG TY CP XLĐ I
TRUNG TÂM TƯ VẤN
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
STT
Họ và tên
Chức vụ chuyên môn
Hệ số
Mức lương
Lương chế độ
Lương khoán
Tổng cộng
Công CĐ
Tiền
Hệ số
PC
Công LV
Điểm
Tiền
A
B
C
1
2=1*540000
3
4=(2/26)*3
5
6
7
8=(5+6)*7
9=8*đg1điểm
10=9+1
1
Đoàn Thị Liên
Trưởng phòng
4,08
2.203.200
1
84.738
6,8
65
442
16.533.985
16.618.723
2
Trần Minh Việt
Phó phòng
3,05
1.647.000
1
63.346
5,8
65
377
14.102.517
14.165.863
3
Lê Thị Ngân
Phó phòng
3,36
1.814.400
1
69.785
5,8
65
377
14.102.517
14.172.302
4
Vũ Thị Anh
Chuyên viên
2,34
1.263.600
1
48.600
4,5
65
293
10.960.311
11.008.911
5
Lê Thanh Tình
Nhân viên TQ
3,15
1.701.000
1
65.423
3,2
65
208
7.780.699
7.846.122
Tổng cộng
x
8.629.200
5
33.892
x
325
1.697
63.480.029
63.811.921
Hà Nội , ngày tháng năm .
Người lập biểu
Phòng tài chính lao động
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
Nguồn lương (tổng được hưởng hay tổng quỹ lương) mà Phòng TC-KT được hưởng là 128.577.553đ. Trong đó không cần trích 10% dự phòng trong Q3-08.
Tính lương cho từng người trong phòng TC-KT:
· Tiền lương chế độ của cá nhân: (Công ty không có phụ cấp chức vụ)
Tiền lương chế độ = lương ngày * tổng ngày nghỉ lễ, phép
cá nhân hiếu, hỷ, hội họp thực tế
Lương ngày =
Mức lương tối thiểu * (Hệ số lương chức vụ
của Nhà nước + phụ cấp chức vụ)
26 ngày công quy định
Tiền lương chế độ của cả đơn vị = tổng tiền lương chế độ các cá nhân.
- Tính:
+ Đoàn Thị Liên: ((4,08*540.000)/26)*1 = 84.738 (đ)
+ Trần Minh Việt: ((3,05*540.000)/26*1 = 63.346 (đ)
.
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image030.gif+ Lê Thanh Tình: ((3,15*540.000)/26)*1 = 65.423 (đ)
Tổng lương CĐ Phòng TC-KT là: 331.892 (đ)
· Tổng lương khoán = nguồn lương – quỹ lương dự phòng – tổng lương CĐ
(10% nguồn nếu trích)
= 63.811.921 – 331.892
= 63.480.092
+ Lương khoán cá nhân =
Tổng lương khoán đơn vị
* Điểm cá nhân
Tổng điểm đơn vị
Trong đó:
Điểm cá nhân
=
Hệ số chức danh cá nhân (+)hệ số phụ cấp khu vực
*
Hệ số chất lượng cá nhân (Xếp loại)
*
Ngày công LV thực tế trong tháng
Xếp loại: Loại A: 1,0; Loại B: 0,8; Loại C: 0,6
Tổng điểm đơn vị = tổng điểm các cá nhân trong đơn vị.
- Tính:
+ Điểm cá nhân:
. Đoàn Thị Liên: 6,8 * 1,0 * 65 = 442 (điểm)
. Trần Minh Việt: 5,8 * 1,0 * 65 = 377 (điểm)
.
. Lê Thanh Tình: 3,2 * 1,0 * 65 = 208 (điểm)
Tổng: 1.697 (điểm)
= 37.407,20625 (đ/điểm)
+ Lương khoán cá nhân:
. Đoàn Thị Liên: 37.407,20625 * 442 = 16.533.985 (đ)
. Trần Minh Việt: 37.407,20625 * 377 = 14.102.517 (đ)
.
. Lê Thanh Tình: 37.407,20625 * 208 = 7.780.699 (đ)
Tổng 63.480.029 (đ)
· Tiền lương cá nhân = Tiền lương chế độ + tiền lương khoán
- Tính:
. Đoàn Thị Liên: 84.738 + 16.533.985 = 16.618.723 (đ)
. Trần Minh Việt: 63.346 + 14.102.517 = 14.163.863 (đ)
.
. Lê Thanh Tình: 63.423 + 7.780.699 = 7.846.122 (đ)
Bảng số 3.6
CÁC KHOẢN PHẢI KHẤU TRỪ
CN CÔNG TY CP XLĐ I
TRUNG TÂM TƯ VẤN
QUÝ 3 NĂM 2008 – PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
STT
Họ và tên
BHXH, BHYT 1 tháng
BHXH, BHYT quý 3 – 08
Tổng lương hưởng Q3-08
KPCĐ quý 3-08 Cty nộp 2%
Tạm ứng Quý 3-08
Tổng khấu trừ vào lương Q3-08
TL&PC để tính
BHXH, BHYT
Tổng số 23%
Trong đó
TL&PC để tính
BHXH, BHYT
Tổng số 23%
Trong đó
Cty nộp 17%
CN nộp 6%
Cty nộp 17%
CN nộp 6%
A
B
1
2=LCB*HSL*23%
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12=11+8
1
Đoàn Thị Liên
4,08
506.736
374.544
132.192
12,24
1.520.208
1.123.632
396.576
16.618.723
332.374
14.000.000
14.396.576
2
Trần Minh Việt
3,05
378.810
279.990
98.820
9,15
1.136.430
839.970
296.460
14.165.863
283.317
11.000.000
11.296.460
3
Lê Thị Ngân
3,36
417.312
308.488
108.864
10,08
1.251.936
925.344
326.592
14.172.302
283.446
11.000.000
11.326.592
4
Vũ Thị Anh
2,34
290.628
214.812
75.716
7,02
871.884
644.436
227.448
11.008.911
220.178
7.000.000
7.227.448
5
Lê Thanh Tình
3,15
391.230
289.170
102.060
9,45
1.173.690
867.510
306.180
7.846.122
156.922
7.000.000
7.306.180
Tổng
x
1.984.716
1.467.004
517.752
x
5.954.148
4.400.892
1.553.256
63.811.921
1.276.237
50.000.000
51.553.256
Hà Nội , ngày tháng năm .
Người lập biểu
Phòng tài chính lao động
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
Bảng số 3.7
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHẢI TRẢ
CN CÔNG TY CP XLĐ I
TRUNG TÂM TƯ VẤN
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN QUÝ 3-2008
STT
Họ và tên
Tổng cộng tiền lương
Tổng khấu trừ
Thực lĩnh
Ký nhận
A
B
1
2
3=1-2
C
1
Đoàn Thị Liên
16.618.723
14.396.576
2.222.147
2
Trần Minh Việt
14.165.863
11.296.460
2.869.403
3
Lê Thị Ngân
14.172.302
11.326.592
2.845.710
4
Vũ Thị Anh
11.008.911
7.227.448
3.781.463
5
Lê Thanh Bình
7.846.122
7.306.180
539.942
Tổng
63.811.921
51.553.256
12.258.665
Hà Nội, ngày tháng năm .
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Tổng Giám đốc
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
Bảng số 3.8
Đơn vị: CN Công ty CPXLĐ I
Trung tâm tư vấn
Địa chỉ: 18 Lý Văn Phúc – Đống Đa – HN
MÉu sè S03a-DN
Theo Q§ sè 15/2006/QĐ-BTC
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2008
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi sổ cái
Tài khoản
Số phát sinh
Ngày tháng
Số CT
Nợ
Có
Số trang trước chuyển sang
07/07/08
467ĐT
Cty TNHH MTV XLĐiện miền Nam phát tiền thưởng cho đơn vị thi công ĐZ 220KV Cà Mau, Bạc Liêu
3341
1121
34.370.000
34.370.000
07/07/08
818
Lê Thanh Tình phát tiền thưởng theo QĐ số 53/QĐ/CPXLĐ1-TCKT ngày 22/05/08
3341
1111
20.000.000
20.000.000
07/07/08
819
Lê Thanh Tình phát tiền thưởng theo QĐ số 53/QĐ/CPXLĐ1-TCKT ngày 28/04/08
3341
1111
20.000.000
20.000.000
07/08/08
820
Lê Thanh Tình phát tiền thưởng theo QĐ số 53/QĐ/CPXLĐ1-TCKT ngày 31/03/08
3341
1111
19.500.000
19.500.000
30/08/08
334-01
Phân bổ nguồn lương Q3-2008-ĐZ 500 KV Quảng Ninh –Thường Tín
622
6231
6271
6421
3341
173.111.013
4.310.596
15.233.769
19.388.433
212.043.811
30/09/08
334-02
Phân bổ nguồn lương Q3-2008-ĐZ 200 KV Bản Lả - Vinh
622
6231
6271
6421
3341
1.126.131.440
126.348
99.099.567
126.126.721
1.351.484.076
30/09/08
334-03
Phân bổ nguồn lương Q3-2008-ĐZ 200 KV Đồng Hòa – Đình Vũ
622
6231
6271
6421
3341
35.340.032
105.063
3.109.923
3.958.084
42.513.102
.
.
.
.
.
.
.
Cộng chuyển trang sau
(Cộng cuối quý 3-2008) 20.080.120.942 20.080.120.942
Ngµy th¸ng n¨m .
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Thủ trưởng
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
Bảng số 3.9
Đơn vị: CN Công ty CPXLĐ I
Trung tâm tư vấn
Địa chỉ: 18 Lý Văn Phúc – Đống Đa – HN
SỔ CÁI KẾ TOÁN
3341 – Lương phải trả CN trực tiếp
Từ ngày 01/07/2008 Đến ngày 30/09/2008
Dư đầu kỳ
0
17.182.808.707
TKĐƯ
Phát sinh trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Nợ
Có
Nợ
Có
1111
594.300.000
88.500.000
4.215.400.000
88.500.000
1121
122.870.000
0
122.870.000
0
1362
2.168.471.760
0
4.165.458.531
0
1388
0
0
2.706.591.240
230.160.307
1411
9.132.700.241
0
16.462.804.845
0
154
0
53.139.950
0
-4.990.799.998
331
2.797.025.461
0
7.109.314.290
0
3341
365.210.113
365.210.113
2.563.115.031
2.563.115.031
622
0
2.992.707.930
0
14.078.852.058
6231
0
7.711.688
0
112.925.011
6271
0
263.358.298
0
1.216.455.972
6421
0
1.128.915.388
0
2.604.681.198
Tổng
15.180.577.575
4.899.543.367
37.345.553.937
15.903.889.579
Dư cuối kỳ
0
6.901.774.499
Ngµy th¸ng n¨m .
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Thủ trưởng
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
Bảng số 3.10
Đơn vị: CN Công ty CPXLĐ I
Trung tâm tư vấn
Địa chỉ: 18 Lý Văn Phúc – Đống Đa – HN
SỔ CÁI KẾ TOÁN
3383 – Bảo hiểm xã hội
Từ ngày 01/07/2008 Đến ngày 30/09/2008
Dư đầu kỳ
0
421.406.214
TKĐƯ
Phát sinh trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Nợ
Có
Nợ
Có
112
526.577.575
1.082.062.366
188.500.000
622
382.893.000
1.010.023.456
6231
10.212.000
42.562.420
6271
49.245.000
230.160.307
6421
64.254.000
256.447.000
3341
170.536.650
1.082.366
2.295.833.423
Dư cuối kỳ
0
448.457.889
Ngµy th¸ng n¨m .
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Thủ trưởng
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CP XLĐ I - TRUNG TÂM TƯ VẤN
4.1 Nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm
· Ưu điểm:
_ Công ty đã có thâm niên hoạt động vì vậy lãnh đạo công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp đường dây và trạm điện. Công ty là doanh nghiệp duy nhất hoạt động trong lĩnh vực xây lắp đường đây và trạm, cho nên công ty có hoạt động SXKD thường xuyên, liên tục, khối lượng lớn, việc cập nhật số liệu, tình hình SXKD một cách kịp thời, đầy đủ do có đội ngũ CBCNV giàu kinh nghiệm, máy móc thiết bị hiện đại; do đó việc thu thập, xử lý số liệu của phòng KT-TC được thực hiên một cách thuận lợi, kịp thời báo cáo tinh hình cho BGĐ.
_Bộ máy kế toán công ty được xem như hoàn chỉnh, công ty có phần mềm kế toán riêng. Bộ máy kế toán với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, đầy nhịêt tình và trung thực, hoạt động có hiệu quả cao luôn hoàn thành kế hoạch cấp trên giao cho. Đảm bảo toàn bộ thông tin kế toán được bảo mật và chính xác giúp cho ban lãnh đạo đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
· Nhược điểm:
_ Do công ty có khối lượng công việc, khối lượng thi công lớn, liên tục nên việc xở lý số liệu vẫn còn một số sai sót.
_ Cách tính lương rất phức tạp, lương tính theo nhiều công thức: lương khoán, lương chế độ, phần lớn lương tính theo lương khoáncó tính điểm làm việc và sắp xếp loại chất lượng làm việc.
_ Các mẫu biểu sử dụng còn mang tính cá biệt, không theo mẫu biểu chung của Bộ Tài Chính hiện hành (Sổ Cái TK 334).
4.2 Một số gi ải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương
_Cách tính lương phức tạp, theo ông thức tính lươnnhiều cg. Công ty nên giảm bớt công thức tính lương cho khối văn phòng để đơn giản bớt công việc tính lương.
_ Công ty nên thay thế các mẫu biểu đang sử dụng cho phù hợp với quy định chung của Bộ Tài Chính đang ban hành, như vậy sẽ thuận lợi hơn cho các cổ đông và nhà đầu tư, các kiểm toán viên khi xem xét sổ sách và các chỉ tiêu kinh tế của công ty.
_ Năm 2009 đã ban hành thêm quỹ bảo hiểm thất nghiệp nên công ty cần bổ sung thêm quỹ bảo hiểm thất nghiệp để thực hiện đúng luật lao động của Bộ Tài Chính.
. Trên đây là một số nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty được rút ra từ quá trình thực tập tại công ty. Hy vọng rằng trong thời gian tới công ty có những giải pháp nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của người lao động, và có điều kiện động viên kịp thời người lao động bằng các đòn bẩy kinh tế mà công ty có khả năng thực hiện.
KẾT LUẬN
Trong thời gian vừa qua thực tập tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Xây Lắp Điện I - Trung Tâm Tư Vấn, em đã có điều kiện tìm hiểu về công ty, bộ máy kế toán cũng như phương pháp hạch toán kế toán tai công ty, đặc biệt là đi sâu nghiên cứu chuyên đề tiền lương và các khoản trích theo lương.
Qúa trình thực tập tại công ty đã giúp em nắm bắt được kiến thức nhất định về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, em đã có cơ hội được vận dụng những kiến thức học tập ở trường đồng thời tìm hiểu tích luỹ thêm nhữn kiến thức thực tế quý báu mà sách vở cungx không có.
Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Trần Khánh Linh, cô Liên - trưởng phòng Kế toán tài chính, các anh, chị trong phòng Kế toán tài chính, phòng Tổ chức lao động, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của chị Trần Minh Việt - Phó phòng Kế toán tài chính và chị Võ Thị Anh - KTV tiền lương, cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành kế hoạch thực tập tại công ty.
Tuy nhiên do trình độ hạn chế, kiến thức ít ỏi, em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do đó em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy (cô), các anh (chị) trong công ty và các bạn để báo cáo của em được hoàn chỉnh và thiết thực hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn!
Cô Đoàn Thị Liên
Cô Trần Khánh Linh
Chị Trần Minh Việt, chị Võ Thị Anh, và các anh chị trong phòng Kế toán tài chính, phòng Tổ chức lao động đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này./
Sinh viên:
Ký tên
Đối với người lao động, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả theo đúng sức lao độngcủa họ đóng góp.
Trong toàn bộ nền kinh tế, tiền lương được xác định cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất xã hội. Vì vậy việc xây dựng thang lương, lựa chọn hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập chủ yếu đồng thời là động lực thúc đẩy tinh thần và trách nhiệm của người lao động. Đó là vấn đề bức thiết cho bất kỳ doanh nghiệp nào trong bất kỳ giai đoạn kinh tế nào. Và đó cũng là lý do thu hút em làm chuyên đề thực tập về "kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương". Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp của tất cả mọi người khi đọc báo cáo thực tập của em. Em xin chân thành cảm ơn các cô, các anh, chị đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Nội dung báo cáo gồm 4 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Chi nhánh Công ty CP Xây lắp điện I - Trung Tâm Tư Vấn.
Chương 3: Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty CP Xây lắp điện I - Trung Tâm Tư Vấn.
Chương 4: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Sinh Viên:
Ký tên
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa
a, Lao động
Lao động là việc con người sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động nhằm thay đổi hình dáng kích thước hoặc thay đổi tính chất lý hoá tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người.
Nội dung quản lý lao động: bao gồm hoạch định chính sách nhân sự tuyển dụng lao động phân công bố trí lao động công tác định mức, lao động thù lao đối với người lao động về BHXH và kỷ luật lao động.
Ý nghĩa: quản lý lao động tốt sẽ sử dụng triệt để thời gian lao động và năng lực các nhân nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận doanh nghiệp
b, Tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tổ chức theo giõi quản lý số lương, chất lượng và kết quả lao động đồng thời phản ánh tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động một cách nhanh nhất, chính xác nhất đúng chế độ chính sách tiền lương
Kế toán tập hợp tiền lương và các khoản trích theo lương theo các đối tượng tập hợp chi phí.
Định kỳ kế toán tổ chức phân tích tình hình lao động, tình hình tiền lương để cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp và những người cần thông tin khác.
1.2 Hình thức tiền lương, quỹ lương, các khoản trích theo lương
1.2.1 Hình thức tiền lương
a, Hình thức tiền lương thời gian:
Là hình thức tiền lương trong đó việc trả lương căn cứ vào thời gian làm việc thực tế bậc thợ và thang bảng nguyên.
Ưu điểm: hình thức này đơn giản dễ tính
Nhược điểm: việc trả lương không gắn với kết quả của sản xuất kinh doanh chức năng đòn bẩy kinh tế bị hại không kích thích về lao động ra sức học tập nghiên cứu nâng cao tay nghề.
Lương thời gian chia thành 2 loại: lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng.
· Trả lương theo thời gian giản đơn
_ Lương thời gian giản đơn = lương cơ bản + lương phụ cấp khi hoàn thành công việc
_ Tiền lương theo tháng: là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các tháng lương được tính và trả nhất định hàng tháng trên cơ sở hoạt động lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất là đối với công nhân viên chức.
Mức lương tháng = mức lương tối thiểu * hệ số lương + các khoản phụ cấp
Tiền lương phải trả mức lương tháng * số ngày làm việc thực tế
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image002.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif Trong tháng = số ngày làm trong tháng trong tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif Tiền lương phải trả mức lương tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image004.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif Trong 1 tuần = * 12 tháng
52 (tuần)
_ Lương phải trả trong 1 ngày là tiền lương được tính và trả cho 1 ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo chế độ hoặc trả lương cho công nhân viên trong thời gian học tập hội họp hoặc đang làm nhiệm vụ khác được trả cho hợp đồng ngắn hạn.
Tiền lương phải trả mức lương tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif Cho 1 ngày =
số ngày làm việc thực tế trong tháng
_ Lương giờ là tiền lương phải trả cho 1 ngày làm việc thường được áp dụng trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương tính theo sản phẩm.
mức lương ngày
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image006.gifMức lương giờ =
số giờ làm việc trong ngày theo quy định
· Trả lương theo thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Trả lương theo thời gian có thưởng = trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền thưởng
b, Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương căn cứ vào khối lượng sản phẩm của công việc mà người lao động đã hoàn thành và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản
phẩm, công việc. Tuỳ theo từng doanh nghiệp mà áp dụng theo từng hình thức cụ thể.
Ưu điểm: là hình thức tiền lương tiên tiến nhất hiện nay, việc trả lương gắn với kết quả sản xuất của doanh nghiệp và kích thích người lao động học tập nghiên cứu tích luỹ kinh nghiệm cải tiến kỹ thuật hoàn thiện phương pháp làm việc.
Nhược điểm: việc tính toán trả lương cho mỗi người tương đối phức tạp phải tốn nhiều thời gian và công sức trong việc trả lương.
_ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương phải trả cho người lao động trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương đã quy định.
Tiền lương được số sản phẩm công việc đơn giá tiền lương
Lĩnh trong tháng = đã hoàn thành *
_Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: đối với người lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như: lao động, vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc. Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất lao động.
Tiền lương được tiền lương được lĩnh tỷ lệ tiền lương
Lĩnh trong 1 tháng = của bộ phận gián tiếp + gián tiếp
_ Lương sản phẩm luỹ tiến: áp dụng trong trường hợp cuối năm doanh nghiệp muốn hoàn thành kế hoạch phải kích thích người lao động hoặc trong doanh nghiệp có một bộ phận hay phân xưởng nào đó làm ăn thua lỗ, doanh nghiệp phải có biện pháp kích thích về lao động để đưa bộ phận này phát triển ngang với các bộ phận khác.
_ Lương khoán: hình thức này áp dụng cho từng công việc giản đơn có tính chất đột xuất như bốc dỡ nguyên vật liệu, hàng hoá, sửa chữa nhà cửa.
_ Ngoài ra lao động còn được trả lương làm ngoài giờ. Trả lương ngoài giờ là khoản lương phải trả cho người lao động khi họ làm ngoài giờ.
Tiền lương làm thêm giờ = tiền lương giờ thực trả * số % (150% hoặc 200% hoặc 300%) * số giờ làm thêm.
1.2.2 Quỹ tiền lương
Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên trong danh sách thuộc diện doanh nghiệp quản lý và bố trí phân công
Quỹ lương bao gồm: quỹ lương thời gian, quỹ lương sản phẩm. Quỹ lương sản phẩm được chia làm: quỹ lương giờ, quỹ lương ngày, quỹ lương thámg theo sơ đồ sau:
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image007.gif
quỹ lương ngày
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image008.gif Hệ số phụ cấp lương ngày =
quỹ lương giờ
quỹ lương tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image009.gif Hệ số phụ cấp lương tháng =
quỹ lương ngày
1.3 Các khoản trích theo lương
1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH được hiểu là sự bảo vệ của xã hội các thành viên của mình, thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, bệnh tật . Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó người sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn 5% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp.
1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang. Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng BHYT thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là người lao động.
Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động. Trong đó người sử dụng lao động chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1% trừ vào thu nhập.
1.3.3 Kinh phí công đoàn
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động, đồng thời công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn thái độ của người lao động với công việc, với người sử dụng lao động.
Kinh phí công đoàn là khoản chi phí được sử dụng cho các hoạt động công đoàn tại cơ sở và dùng để duy trì bộ máy công đoàn.
Theo chế độ hiện hành KPCĐ được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ l] ơng phải trả cho người lao động. Trong đó doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phí công đoàn thu được lên công đoàn cấp trên còn 50% để lại chi tiêu tại công đoàn cơ sở.
1.4 Hạch toán tổng hợp tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động
1.4.1 Tài khoản sử dụng
a, TK 334 - phải trả công nhân viên.
Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công
nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Kết cấu và nội dung của TK 334
TK 334
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image010.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image011.gif Nợ Có
_SD ĐK
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image012.gif
SPS: + Phản ánh các khoản khấu trừ vào + Phản ánh tiền lương, tiền công và
tiền công, tiền lương của CNV các khoản khác phải trả cho CNV
+ Tiền lương, tiền công và các
khoản khác đã trả CNV
+ Kết chuyển tiền lương CNV
chưa lĩnh
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image013.gif
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image014.gif _SDCK: Phản ánh tiền lương, tiền
công và các khoản khác còn phải
trả CNV
_TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt (nếu có) phản ánh số tiền lương trả thừa CNV
b, TK 338 - phải trả, phải nộp khác
Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật,
Cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương theo Quyết định của Toà án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ.
Kết cấu và nội dung TK 338
TK 338
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image015.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif Nợ Có
_SDĐK
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif
SPS: + Các khoản đã nộp cho cơ + Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ
quan quản lý các quỹ lệ quy định
+ Các khoản đã chi về KPCĐ + Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực
+ Xử lý giá trị tài sản thừa tế phát sinh trong kỳ:
+ Các khoản đã trả, đã nộp và . Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ
đã chi khác . Gía trị tài sản thừa chờ xử lý
Kết chuyển doanh thu chưa . Số đã nộp đã trả lớn hơn số phải nộp
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image016.gif thực hiệnvà doanh thu bán phải trả được hoàn lại
hàng tương ứng từng kỳ kế
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image017.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image018.gif toán
_ SDCK: Phản ánh số tiền còn phải trả,
phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý
_TK 338 có thể có số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
_TK 338 có 6 TK cấp 2:
+ TK 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 3382 : KPCĐ
+ TK 3383 : BHXH
+ TK 3384 : BHYT
+ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
+ TK 3388 : Phải nộp khác
1.4.2 Phương pháp hạch toán
1.Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động kế toán ghi:
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả người lao động
2.Tiền thưởng phải trả cho CNV:
_Tính tiền thưởng phải trả:
Nợ TK 431 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 : Phải trả người lao động
_Khi trả tiền thưởng:
Nợ TK 334 :
Có TK 111, 112, .
3. Tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn, .) phải trả cho CNV:
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả người lao động
4. Các khoản khấu trừ vào lương, thu nhập của CNV:
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 141 : Tạm ứng
Có TK 138 : Phải thu khác
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
5. Tiền thuế thu nhập cá nhân của CNV và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước:
Nợ TK 334 :
Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
6.Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (25%)
Nợ TK 622, 627, 641, 642 : Tính vào chi phí kinh doanh (19%)
Nợ TK 334 : Trừ vào thu nhập của CNV (6%)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
7. Theo định kỳ đơn vị nộp BHXH, BHYT, KPCĐ lên cấp trên:
Nợ TK 338 (3382 * 2% ; 3383 * 20% ; 3384 * 3%)
Có TK 111, 112
8. Chỉ tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp:
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111, 112, .
9. Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vừa chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền được cấp bù đã nhận
Có TK 338 : Số được cấp bù
10. Tính ra BHXH trả cho CNV khi nghỉ ốm, đau, thai sản, .:
Nợ TK 338 (3383) : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả người lao động
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN I - TRUNG TÂM TƯ VẤN
2.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty
- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I - Trung tâm Tư vấn. Thành lập ngày 02/03/1963.
- Tên giao dịch quốc tế: Power construcsion joint stock company No I.
Tên viết tắt: PCC1.
- Trụ sở văn phòng: Số 18 Lý Văn Phúc - Đống Đa - Hà Nội.
- Số điện thoại: 84-4-38.456.329.
- Đăng ký kinh doanh số: 0103008651 cấp ngày 20/07/2005. Do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
- Vốn điều lệ: 66 670 000 000 VND.
- Mã số thuế: 0180100745.
Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp điện I - Trung tâm tư vấn tiền thân là Xí nghiệp xây lắp đường dây và trạm trực thuộc Bộ Điện và Than, được thành lập ngày 02/03/1963. Khi mới thành lập công ty là đơn vị duy nhất hoạt động trong lĩnh vực xây lắp đường dây và trạm nguồn điện trên toàn quốc.
Với trên 45 năm hình thành và phát triển các lớp thế hệ nối tiếp của công ty đã làm lên những dấu ấn đậm nét trên toàn bộ hệ thống mạng lưới vận hành và truyền tải phân phối điện quốc gia bằng những dự án, những công trình đường dây và trạm quy mô lớn, chất lượng cao, mang nguồn điện đến khắp mọi miền Bắc, Trung, Nam của đất nước, từ thành thị đến nông thôn, vùng sâu vùng xa, miền núi cao hải đảo và cả trên vùng núi, đồng bằng của nước bạn Lào anh em
Đặc biệt trong những năm qua với chức năng nhiệm vụ của mình, công ty đã đảm nhận và thực hiện hoàn thành hàng nghìn km ĐZ 500kv, hàng chục nghìn km ĐZ 220kv, hàng trăm nghìn km ĐZ <=35kv, hoàn thành nhiều hệ thống thông tin viễn thông, đường dây cáp quang; đào tạo được đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cố trình độ cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, có khả năng thừa kế và phát triển để đảm nhận quản lý, thực hiện những dự án có quy mô lớn, tính chất đặc biệt quan trọng của quốc gia.
Với những đóng góp của công ty vào chiến lược phát triển năng lượng điện của quốc gia trong những năm qua, công ty đã được Nhà nước phong tặng nhiều phần thưởng cao quý như: huân chương độc lập hạng nhì, ba và nhiều phần thưởng khác của Bộ ngành và UBND các tỉnh thành phố.
Công ty có máy móc thiết bị thi công được trang bị đầy đủ đồng bộ, đồng
thời có nhiều dự án đường dây, trạm nguồn điện có quy mô lớn cả phạm vi trong và ngoài nước.
Để luôn luôn cải tiến nâng cao năng lực quản lý chất lượng các dự án, công trình xây dựng do công ty, ngoài việc thường xuyên bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công ty đã đang vận hành hệ thống quản lý chất lượng đã được cấp chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000.
Với chiều dài lịch sử và bề dày truyền thống trên 45 năm, với năng lực, kinh nghiệm nêu trên, với phương châm của lãnh đạo công ty luôn cải tiến: "chất lượng - tiến độ - giá thành - thẩm mĩ công nghiệp". Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp điện I đã đang và sẽ là thương hiệu số 1 trong lĩnh vực xây lắp đường dây và tram nguồn điện trên toàn quốc.
2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh.
Những ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
· Xây dựng đường dây truyền tải, trạm biến áp, lắp đặt hiệu chỉnh đường dây cao áp.
· Sản xuất chế tạo kết cấu thép mạ kẽm.
· Sản xuất kinh doanh điện.
· Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị.
· Sản xuất kinh doanh thiết bị, kim khí, vật liệu xây dựng.
· Tư vấn đầu tư, khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và công trìng điện
· Tư vấn đền bù giải phóng mặt bằng.
· Đào tạo nghề xây lắp điện.
· Khai thác, chế biến đá các loại.
· Kinh doanh bất động sản, du lịch, khách sạn, và các dịch vụ khác
2.3. SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image019.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image019.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image019.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image020.gif
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image021.gif
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image022.gif
2.4 SƠ ĐỒ 2: BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image023.gif
2.4.1 Chức năng nhiệm vụ:
- Kế toán trưởng: giúp GĐ tổ chức chỉ đạo, tnhực hiện toàn bộ công tác kế toán - tài chính toàn doanh nghiệp, phối hợp với các trưởng phòng, ban chức năng để xây dựng và hoàn thiện các định mức kinh tế.Ký duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, quý, năm và chịu trách nhiệm trước pháp luật vế tính trung thực của sổ sách kế toán, thường xuyên kiểm tra đôn đốc giám sát bộ phận kế toán trực thuộc.
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp chi tiết số liệu được phản ánh từ các số liệu do kế toán viên( KTV ) cung cấp, có nhiệm vụ kiểm tra, xem xét lại số liệu đó và so sánh với các chứng từ gốc nếu cần. Sau đó lên bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo tổng hợp khác.
- KTV 1: theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, các khoản tạm ứng cho các cá nhân.
- KTV 2: theo dõi tình hình thu nộp và hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ; các khoản phải thu.
- KTV 3: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, KHTSCĐ; khoản phải trả đơn vị trực thuộc.
- KTV 4: theo dõi tình hình hạch toán tiền lương cho CBCNV; khoản phải trả thuê ngoài.
- KTV 5: kế toán thuế, theo dõi toàn bộ viẹc hạch toán và nộp thuế lập tờ khai thuế.
- KTV 6: theo dõi các khoản phải thu khác của đơn vị trực thuộc.
- KTV 7: theo dõi khoản thu chi tiền gửi ngân hàng, uỷ nhiệm chi.
- THỦ QUỸ: giữ, quản lý toàn bộ về tiền mặt của công ty, chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, đảm bảo an toàn kho quỹ.
2.4.2 Hình thức kế toán sử dụng
SƠ ĐỒ 3: Nhật ký chung
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image024.gif
Ghi chú:
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image025.gif : ghi hàng ngày
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image026.gif : ghi cuối tháng
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image027.giffile:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image028.gif : đối chiếu
Giải thích:
- Hàng ngày, phải căn cứ vào chứng từ gốc, KTV vào sổ nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết; từ sổ nhật ký chung vào sổ cái các TK
- Cuối tháng, quý, năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng CĐSPS. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập BCTC.
Về nguyên tắc, tổng SPS Có và tổng SPS Nợ trên bảng CĐSPS phải bằng tổng SPS Có và tổmg SPS Nợ trên sổ nhật ký chung cùng kỳ kế toán.
· Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính KHTSCĐ theo phương pháp đường thẳng, sử dụng phần mềm kế toán Acsof 2003.
2.5 Các chỉ tiêu kinh tế.
S
T
T
Chỉ tiêu
Đơn vị
TH
2007
KH
2008
TH
2008
DK KH
2009
DK KH
2010
I
Gía trị sản xuất
trđ
369,966
528,443
440,028
773,965
865.000
II
Tổng DTT
trđ
359,314
398,681
3881,993
559,015
658,000
III
LN sau thuế
trđ
7,237
14,500
16,520
22,361
46,500
LNst /VĐL
%
14.47
24.17
30.11
30.04
53.65
Lãi CB/CP
đ
1,447
2,417
3,011
3,004
5,365
VĐL bq năm
trđ
50,000
66,000
54,862
74,445
86,670
IV
Tổng quỹ lương
trđ
48,985
46,534
42,488
54,178
60,550
V
Lao động và thu nhập
LĐ bq
người
2,551
2,684
1,859
2,078
2,230
TN bq
đ/ng/th
1,600,000
2,000,000
2,400,000
2,800,000
3,000,000
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN I - TRUNG TÂM TƯ VẤN
3.1 Tìm hiểu lực lượng lao động của doanh nghiệp.
- Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp điện I - trung tâm tư vấn có tổng số lao động là 1058 người (cố định), trong đó:
+ 168 cán bộ kỹ thuật quản lý.
+ 990 công nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản có tay nghề từ bậc
3 -:- 7 hầu hết có thâm niên ngành nghề > 5 năm.
- Lao động trong công ty được chia làm 2 nhóm:
+ Bộ phận cố định: . Lao động gián tiếp (168 người).
. Lao động trực tiếp (990 người).
+ Bộ phận thuê ngoài: nhân công thuê của các đơn vị bên ngoài thực hiện theo từng công trình.
3.2 Tìm hiểu về quy chế trả lương
- Cơ sở pháp lý: Công ty áp dụng thang bảng lương của Nhà nước để làm cơ sở đóng BHXH, BHYT và giải quyết chế độ chính sách cho người lao động theo quy định của Nhà nước. Việc trả lương cho người lao động căn cứ vào công việc, chức danh đang đảm nhiệm và mức độ hoàn thành công việc được giao, hiệu quả mang lại cho công ty.
- Hình thức thanh toán: Tiền lương thanh toán cho người lao động thực hiện mỗi quý một lần, các tháng trong quý được tám ứng từ 1 đến 2 lần. Đối với hợp đồng lao động, tiền công được tính trả trọn gói theo công việc nhất định: không áp dụng quy chế này.
- Nguồn hình thành quỹ tiền lương: được xác định trên cơ sở nguồn nhân công thực hiện theo dự toán khoán của công ty. Tổng quỹ tiền lương được phân chia như sau:
+ Trích 10% trong tiền lương khối lượng để chi cho các trường hợp:
. Công nhân phải chờ việc do bất khả kháng.
. Để khen thưởng tập thể, cá nhân người lao động.
. Để chi thưởng cho công nhân viên trong ngày lễ, tết khi quỹ phúc lợi không đủ.
( Khi quỹ dự phòng bằng 06 tháng lương bình quân thì không phải trích dự phòng nữa).
+ Phần còn lại 90% quỹ lương khối lượng được trả cho người lao động.
+ Nguồn lương được phân phối cho toán tập thể, cá nhân sau khi quyết toán năm tài chính và có thể chuyển một phần sang năm tài chính sau.
3.3 Công tác kế toán tiền lương trong đơn vị
Trình tự hạch toán tiền lương trong công ty:
(1). Tạm ứng lương hàng tháng cho CBCNV:
Nợ TK 141 (Chi tiết đơn vị)
Có TK 111, 112
(2). Tổng hợp phân bổ tiền lương:
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image029.gif Nợ TK 622
Nợ TK 6231 Chi tiết công trình
Nợ TK 6271
Nợ TK 6421
Có TK 334 Chi tiết công trình
(3). Hưởng lương:
Nợ TK 334 Chi tiết đơn vị
Có TK 141 Chi tiết đơn vị ( Tổng lương)
(4). Thanh toán lương:
Nợ TK 141 Chi tiết đơn vị (phần còn lại sau TƯ ban đầu)
Có TK 111, 112 Chi tiết đơn vị
3.4 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hàng tháng, các cán bộ công nhân viên nếu muốn ứng trước tiền lương phải làm Giấy đề nghị tạm ứng, trình trưởng (phó) phòng, kế toán trưởng và giám đốc duyệt.
Bảng số 3.1
Đơn vị: CN Công ty CP Xây lắp điện I - Mẫu số: 03-TT-BTC
Trung Tâm Tư Vấn Ngày 20/03/2006
Bộ phận: Phòng Tài chính-kế toán
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Số: 1002
Ngày 05 tháng 09 năm 2008
Kính gửi: Ông Trần Văn Tuấn - Tổng Giám đốc.
Tên tôi là: Phạm Thị Giang.
Địa chỉ: Phòng Tài chính - kế toán.
Đề nghị tạm ứng số tiền: 1.000.000 đ. Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền lương tháng 09 năm 2008.
Thời hạn thanh toán:
Tổng Giám đốc Kế toán trưởng Trưởng phòng Người đề nghị TƯ
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Bảng số 3.2
Đơn vị: CN Công ty CP Xây lắp điện I - Mẫu số: 02-TT-BTC
Trung Tâm Tư Vấn Ngày 20/03/2006
Bộ phận: Phòng Tài chính-kế toán
PHIẾU CHI Số: 1268
Ngày 07 tháng 09 năm 2008 Nợ TK 141
Có TK 111
Người nhận: Phạm Thị Giang
Địa chỉ: Phòng Tài chính - Kế toán
Lý do chi: Tạm ứng lương tháng 09 năm 2008
Số tiền: 1.000.000đ. Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn
Tổng GĐ Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Đã nhận đủ số tiền: 1.000.000đ. Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn.
Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu.
Bảng số 3.3
Đơn vị: CN Công ty CP Xây lắp điện I - Mẫu số: 03-TT-BTC
Trung Tâm Tư Vấn Ngày: 20/03/2006
Bộ phận: Phòng Tài chính - kế toán
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG Số: 1002
Ngày 07 tháng 09 năm 2008 Nợ TK: 334
Có TK:141
Họ tên người thanh toán: Phạm Thị Giang
Địa chỉ: Phòng Tài chính - kế toán
Số tiền được tạm ứng theo bảng dưới đây:
Diễn giải
Số tiền
I. Số tiền tạm ứng
1. Số tạm ứng đợt trướcchưa chi đến
2. Số tạm ứng kỳ này
1.000.000
_Phiếu chi số: 1268 ngày 07/09/2008
1.000.000
_Phiếu chi số: ngày
II. Số tiền đã chi:
1. Chứng từ số:
2.
III. Chênh lệch
1. Số tạm ứng chi không hết ( I - II )
2. Chi quá số tạm ứng ( II - I )
Tổng GĐ Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người đề nghị thanh toán
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Bảng số 3.4
BẢNG CHẤM CÔNG
CN CÔNG TY CP XLĐ I
TRUNG TÂM TƯ VẤN
Tháng 9 năm 2008
STT
Họ và tên
Ngày trong tháng
Công LV
Công CĐ
Công hưởng BHXH
Xếp loại
Ký tên
Ký hiệu chấm công
1
2
3
.
29
30
31
1
Đoàn Thị Liên
A
- + Công làm việc (hưởng lương khoán)
- Đ: công chế độ (lễ Tết, hội họp .)
- Ô: ốm
- TS: thai sản
2
Trần Minh Việt
A
3
Lê Thị Ngân
A
4
Vũ Thị Anh
A
5
Lê Thanh Tình
A
Tổng
A
Hà Nội , ngày tháng năm .
Người chấm công
Phụ trách bộ phận
Người duyệt
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
Bảng chấm công do Phó phòng Trần Minh Việt chấm hàng tháng, thu số liệu tổng hợp lại lưu tại phòng tổ chức lao động: Trong Q3 – 08 phòng TC-KT, các CBCNV của phòng đi làm đầy đủ, cụ thể:
+ Tháng 07/2008: Có 8 ngày nghỉ T7, CN; còn lại làm đủ 23 ngày công làm việc
+ Tháng 08/2008: Có 10 ngày nghỉ T7, CN; còn lại làm đủ 21 ngày công làm việc
+ Tháng 09/2008: Có 1 ngày nghỉ lễ 02/09 tính vào công chế độ, có 8 ngày nghỉ T7, CN; còn lại làm đủ 21 ngày công làm việc.
Bảng số 3.5
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG QUÝ 3 – NĂM 2008
CN CÔNG TY CP XLĐ I
TRUNG TÂM TƯ VẤN
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
STT
Họ và tên
Chức vụ chuyên môn
Hệ số
Mức lương
Lương chế độ
Lương khoán
Tổng cộng
Công CĐ
Tiền
Hệ số
PC
Công LV
Điểm
Tiền
A
B
C
1
2=1*540000
3
4=(2/26)*3
5
6
7
8=(5+6)*7
9=8*đg1điểm
10=9+1
1
Đoàn Thị Liên
Trưởng phòng
4,08
2.203.200
1
84.738
6,8
65
442
16.533.985
16.618.723
2
Trần Minh Việt
Phó phòng
3,05
1.647.000
1
63.346
5,8
65
377
14.102.517
14.165.863
3
Lê Thị Ngân
Phó phòng
3,36
1.814.400
1
69.785
5,8
65
377
14.102.517
14.172.302
4
Vũ Thị Anh
Chuyên viên
2,34
1.263.600
1
48.600
4,5
65
293
10.960.311
11.008.911
5
Lê Thanh Tình
Nhân viên TQ
3,15
1.701.000
1
65.423
3,2
65
208
7.780.699
7.846.122
Tổng cộng
x
8.629.200
5
33.892
x
325
1.697
63.480.029
63.811.921
Hà Nội , ngày tháng năm .
Người lập biểu
Phòng tài chính lao động
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
Nguồn lương (tổng được hưởng hay tổng quỹ lương) mà Phòng TC-KT được hưởng là 128.577.553đ. Trong đó không cần trích 10% dự phòng trong Q3-08.
Tính lương cho từng người trong phòng TC-KT:
· Tiền lương chế độ của cá nhân: (Công ty không có phụ cấp chức vụ)
Tiền lương chế độ = lương ngày * tổng ngày nghỉ lễ, phép
cá nhân hiếu, hỷ, hội họp thực tế
Lương ngày =
Mức lương tối thiểu * (Hệ số lương chức vụ
của Nhà nước + phụ cấp chức vụ)
26 ngày công quy định
Tiền lương chế độ của cả đơn vị = tổng tiền lương chế độ các cá nhân.
- Tính:
+ Đoàn Thị Liên: ((4,08*540.000)/26)*1 = 84.738 (đ)
+ Trần Minh Việt: ((3,05*540.000)/26*1 = 63.346 (đ)
.
file:///C:/Users/PHUONG%7E1/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image030.gif+ Lê Thanh Tình: ((3,15*540.000)/26)*1 = 65.423 (đ)
Tổng lương CĐ Phòng TC-KT là: 331.892 (đ)
· Tổng lương khoán = nguồn lương – quỹ lương dự phòng – tổng lương CĐ
(10% nguồn nếu trích)
= 63.811.921 – 331.892
= 63.480.092
+ Lương khoán cá nhân =
Tổng lương khoán đơn vị
* Điểm cá nhân
Tổng điểm đơn vị
Trong đó:
Điểm cá nhân
=
Hệ số chức danh cá nhân (+)hệ số phụ cấp khu vực
*
Hệ số chất lượng cá nhân (Xếp loại)
*
Ngày công LV thực tế trong tháng
Xếp loại: Loại A: 1,0; Loại B: 0,8; Loại C: 0,6
Tổng điểm đơn vị = tổng điểm các cá nhân trong đơn vị.
- Tính:
+ Điểm cá nhân:
. Đoàn Thị Liên: 6,8 * 1,0 * 65 = 442 (điểm)
. Trần Minh Việt: 5,8 * 1,0 * 65 = 377 (điểm)
.
. Lê Thanh Tình: 3,2 * 1,0 * 65 = 208 (điểm)
Tổng: 1.697 (điểm)
= 37.407,20625 (đ/điểm)
+ Lương khoán cá nhân:
. Đoàn Thị Liên: 37.407,20625 * 442 = 16.533.985 (đ)
. Trần Minh Việt: 37.407,20625 * 377 = 14.102.517 (đ)
.
. Lê Thanh Tình: 37.407,20625 * 208 = 7.780.699 (đ)
Tổng 63.480.029 (đ)
· Tiền lương cá nhân = Tiền lương chế độ + tiền lương khoán
- Tính:
. Đoàn Thị Liên: 84.738 + 16.533.985 = 16.618.723 (đ)
. Trần Minh Việt: 63.346 + 14.102.517 = 14.163.863 (đ)
.
. Lê Thanh Tình: 63.423 + 7.780.699 = 7.846.122 (đ)
Bảng số 3.6
CÁC KHOẢN PHẢI KHẤU TRỪ
CN CÔNG TY CP XLĐ I
TRUNG TÂM TƯ VẤN
QUÝ 3 NĂM 2008 – PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
STT
Họ và tên
BHXH, BHYT 1 tháng
BHXH, BHYT quý 3 – 08
Tổng lương hưởng Q3-08
KPCĐ quý 3-08 Cty nộp 2%
Tạm ứng Quý 3-08
Tổng khấu trừ vào lương Q3-08
TL&PC để tính
BHXH, BHYT
Tổng số 23%
Trong đó
TL&PC để tính
BHXH, BHYT
Tổng số 23%
Trong đó
Cty nộp 17%
CN nộp 6%
Cty nộp 17%
CN nộp 6%
A
B
1
2=LCB*HSL*23%
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12=11+8
1
Đoàn Thị Liên
4,08
506.736
374.544
132.192
12,24
1.520.208
1.123.632
396.576
16.618.723
332.374
14.000.000
14.396.576
2
Trần Minh Việt
3,05
378.810
279.990
98.820
9,15
1.136.430
839.970
296.460
14.165.863
283.317
11.000.000
11.296.460
3
Lê Thị Ngân
3,36
417.312
308.488
108.864
10,08
1.251.936
925.344
326.592
14.172.302
283.446
11.000.000
11.326.592
4
Vũ Thị Anh
2,34
290.628
214.812
75.716
7,02
871.884
644.436
227.448
11.008.911
220.178
7.000.000
7.227.448
5
Lê Thanh Tình
3,15
391.230
289.170
102.060
9,45
1.173.690
867.510
306.180
7.846.122
156.922
7.000.000
7.306.180
Tổng
x
1.984.716
1.467.004
517.752
x
5.954.148
4.400.892
1.553.256
63.811.921
1.276.237
50.000.000
51.553.256
Hà Nội , ngày tháng năm .
Người lập biểu
Phòng tài chính lao động
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
Bảng số 3.7
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHẢI TRẢ
CN CÔNG TY CP XLĐ I
TRUNG TÂM TƯ VẤN
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN QUÝ 3-2008
STT
Họ và tên
Tổng cộng tiền lương
Tổng khấu trừ
Thực lĩnh
Ký nhận
A
B
1
2
3=1-2
C
1
Đoàn Thị Liên
16.618.723
14.396.576
2.222.147
2
Trần Minh Việt
14.165.863
11.296.460
2.869.403
3
Lê Thị Ngân
14.172.302
11.326.592
2.845.710
4
Vũ Thị Anh
11.008.911
7.227.448
3.781.463
5
Lê Thanh Bình
7.846.122
7.306.180
539.942
Tổng
63.811.921
51.553.256
12.258.665
Hà Nội, ngày tháng năm .
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Tổng Giám đốc
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
Bảng số 3.8
Đơn vị: CN Công ty CPXLĐ I
Trung tâm tư vấn
Địa chỉ: 18 Lý Văn Phúc – Đống Đa – HN
MÉu sè S03a-DN
Theo Q§ sè 15/2006/QĐ-BTC
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2008
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi sổ cái
Tài khoản
Số phát sinh
Ngày tháng
Số CT
Nợ
Có
Số trang trước chuyển sang
07/07/08
467ĐT
Cty TNHH MTV XLĐiện miền Nam phát tiền thưởng cho đơn vị thi công ĐZ 220KV Cà Mau, Bạc Liêu
3341
1121
34.370.000
34.370.000
07/07/08
818
Lê Thanh Tình phát tiền thưởng theo QĐ số 53/QĐ/CPXLĐ1-TCKT ngày 22/05/08
3341
1111
20.000.000
20.000.000
07/07/08
819
Lê Thanh Tình phát tiền thưởng theo QĐ số 53/QĐ/CPXLĐ1-TCKT ngày 28/04/08
3341
1111
20.000.000
20.000.000
07/08/08
820
Lê Thanh Tình phát tiền thưởng theo QĐ số 53/QĐ/CPXLĐ1-TCKT ngày 31/03/08
3341
1111
19.500.000
19.500.000
30/08/08
334-01
Phân bổ nguồn lương Q3-2008-ĐZ 500 KV Quảng Ninh –Thường Tín
622
6231
6271
6421
3341
173.111.013
4.310.596
15.233.769
19.388.433
212.043.811
30/09/08
334-02
Phân bổ nguồn lương Q3-2008-ĐZ 200 KV Bản Lả - Vinh
622
6231
6271
6421
3341
1.126.131.440
126.348
99.099.567
126.126.721
1.351.484.076
30/09/08
334-03
Phân bổ nguồn lương Q3-2008-ĐZ 200 KV Đồng Hòa – Đình Vũ
622
6231
6271
6421
3341
35.340.032
105.063
3.109.923
3.958.084
42.513.102
.
.
.
.
.
.
.
Cộng chuyển trang sau
(Cộng cuối quý 3-2008) 20.080.120.942 20.080.120.942
Ngµy th¸ng n¨m .
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Thủ trưởng
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
Bảng số 3.9
Đơn vị: CN Công ty CPXLĐ I
Trung tâm tư vấn
Địa chỉ: 18 Lý Văn Phúc – Đống Đa – HN
SỔ CÁI KẾ TOÁN
3341 – Lương phải trả CN trực tiếp
Từ ngày 01/07/2008 Đến ngày 30/09/2008
Dư đầu kỳ
0
17.182.808.707
TKĐƯ
Phát sinh trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Nợ
Có
Nợ
Có
1111
594.300.000
88.500.000
4.215.400.000
88.500.000
1121
122.870.000
0
122.870.000
0
1362
2.168.471.760
0
4.165.458.531
0
1388
0
0
2.706.591.240
230.160.307
1411
9.132.700.241
0
16.462.804.845
0
154
0
53.139.950
0
-4.990.799.998
331
2.797.025.461
0
7.109.314.290
0
3341
365.210.113
365.210.113
2.563.115.031
2.563.115.031
622
0
2.992.707.930
0
14.078.852.058
6231
0
7.711.688
0
112.925.011
6271
0
263.358.298
0
1.216.455.972
6421
0
1.128.915.388
0
2.604.681.198
Tổng
15.180.577.575
4.899.543.367
37.345.553.937
15.903.889.579
Dư cuối kỳ
0
6.901.774.499
Ngµy th¸ng n¨m .
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Thủ trưởng
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
Bảng số 3.10
Đơn vị: CN Công ty CPXLĐ I
Trung tâm tư vấn
Địa chỉ: 18 Lý Văn Phúc – Đống Đa – HN
SỔ CÁI KẾ TOÁN
3383 – Bảo hiểm xã hội
Từ ngày 01/07/2008 Đến ngày 30/09/2008
Dư đầu kỳ
0
421.406.214
TKĐƯ
Phát sinh trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Nợ
Có
Nợ
Có
112
526.577.575
1.082.062.366
188.500.000
622
382.893.000
1.010.023.456
6231
10.212.000
42.562.420
6271
49.245.000
230.160.307
6421
64.254.000
256.447.000
3341
170.536.650
1.082.366
2.295.833.423
Dư cuối kỳ
0
448.457.889
Ngµy th¸ng n¨m .
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Thủ trưởng
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CP XLĐ I - TRUNG TÂM TƯ VẤN
4.1 Nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm
· Ưu điểm:
_ Công ty đã có thâm niên hoạt động vì vậy lãnh đạo công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp đường dây và trạm điện. Công ty là doanh nghiệp duy nhất hoạt động trong lĩnh vực xây lắp đường đây và trạm, cho nên công ty có hoạt động SXKD thường xuyên, liên tục, khối lượng lớn, việc cập nhật số liệu, tình hình SXKD một cách kịp thời, đầy đủ do có đội ngũ CBCNV giàu kinh nghiệm, máy móc thiết bị hiện đại; do đó việc thu thập, xử lý số liệu của phòng KT-TC được thực hiên một cách thuận lợi, kịp thời báo cáo tinh hình cho BGĐ.
_Bộ máy kế toán công ty được xem như hoàn chỉnh, công ty có phần mềm kế toán riêng. Bộ máy kế toán với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, đầy nhịêt tình và trung thực, hoạt động có hiệu quả cao luôn hoàn thành kế hoạch cấp trên giao cho. Đảm bảo toàn bộ thông tin kế toán được bảo mật và chính xác giúp cho ban lãnh đạo đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
· Nhược điểm:
_ Do công ty có khối lượng công việc, khối lượng thi công lớn, liên tục nên việc xở lý số liệu vẫn còn một số sai sót.
_ Cách tính lương rất phức tạp, lương tính theo nhiều công thức: lương khoán, lương chế độ, phần lớn lương tính theo lương khoáncó tính điểm làm việc và sắp xếp loại chất lượng làm việc.
_ Các mẫu biểu sử dụng còn mang tính cá biệt, không theo mẫu biểu chung của Bộ Tài Chính hiện hành (Sổ Cái TK 334).
4.2 Một số gi ải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo l ương
_Cách tính lương phức tạp, theo ông thức tính lươnnhiều cg. Công ty nên giảm bớt công thức tính lương cho khối văn phòng để đơn giản bớt công việc tính lương.
_ Công ty nên thay thế các mẫu biểu đang sử dụng cho phù hợp với quy định chung của Bộ Tài Chính đang ban hành, như vậy sẽ thuận lợi hơn cho các cổ đông và nhà đầu tư, các kiểm toán viên khi xem xét sổ sách và các chỉ tiêu kinh tế của công ty.
_ Năm 2009 đã ban hành thêm quỹ bảo hiểm thất nghiệp nên công ty cần bổ sung thêm quỹ bảo hiểm thất nghiệp để thực hiện đúng luật lao động của Bộ Tài Chính.
. Trên đây là một số nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty được rút ra từ quá trình thực tập tại công ty. Hy vọng rằng trong thời gian tới công ty có những giải pháp nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của người lao động, và có điều kiện động viên kịp thời người lao động bằng các đòn bẩy kinh tế mà công ty có khả năng thực hiện.
KẾT LUẬN
Trong thời gian vừa qua thực tập tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Xây Lắp Điện I - Trung Tâm Tư Vấn, em đã có điều kiện tìm hiểu về công ty, bộ máy kế toán cũng như phương pháp hạch toán kế toán tai công ty, đặc biệt là đi sâu nghiên cứu chuyên đề tiền lương và các khoản trích theo lương.
Qúa trình thực tập tại công ty đã giúp em nắm bắt được kiến thức nhất định về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, em đã có cơ hội được vận dụng những kiến thức học tập ở trường đồng thời tìm hiểu tích luỹ thêm nhữn kiến thức thực tế quý báu mà sách vở cungx không có.
Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Trần Khánh Linh, cô Liên - trưởng phòng Kế toán tài chính, các anh, chị trong phòng Kế toán tài chính, phòng Tổ chức lao động, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của chị Trần Minh Việt - Phó phòng Kế toán tài chính và chị Võ Thị Anh - KTV tiền lương, cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành kế hoạch thực tập tại công ty.
Tuy nhiên do trình độ hạn chế, kiến thức ít ỏi, em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do đó em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy (cô), các anh (chị) trong công ty và các bạn để báo cáo của em được hoàn chỉnh và thiết thực hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn!
Cô Đoàn Thị Liên
Cô Trần Khánh Linh
Chị Trần Minh Việt, chị Võ Thị Anh, và các anh chị trong phòng Kế toán tài chính, phòng Tổ chức lao động đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này./
Sinh viên:
Ký tên