PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Thạc Sỹ TS017 - Cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam



pilot
09-05-2009, 16:57
LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng thương mại thuộc sở hữu Nhà nước, được thành lập từ ngày 26/4/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam.

Là doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty Mẹ - công ty con, các chi nhánh (công ty con) của BIDV được hạch toán độc lập, được độc lập triển khai các chiến lược cụ thể nhằm hoàn thành chỉ tiêu được giao. Vì thế, các chi nhánh có thể cạnh tranh với nhau và cạnh tranh với cả công ty mẹ. Các chi nhánh gia tăng lãi suất huy động vốn, hạ thấp lãi suất cho vay, giảm chi phí cung cấp dịch vụ bằng mọi giá để thu hút khách hàng bất chấp sự gia tăng của chi phí huy động vốn, sự giảm sút thu nhập. Điều này dẫn đến sự không công bằng trong việc xác định phần đóng góp của công ty con vào thu nhập chung và việc phân bổ chi phí của công ty mẹ cho các công ty con.

Thực hiện chủ trương tái cơ cấu lại hoạt động ngân hàng theo mô hình ngân hàng hiện,đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời chuẩn bị từng bước cho kế hoạch hình thành các tập đoàn tài chính qui mô lớn trong tương lai, một trong những vấn đề BIDV cần phải thực hiện chính là công tác quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ, quản lý vốn, mà trọng tâm là giải quyết công tác điều hành vốn nội bộ trong ngân hàng. Nhận thức được vấn đề này, ngày 13/01/07, BIDV đã chính thức triển khai Cơ chế quản lý vốn tập trung (FTP) trong toàn hệ thống. Cơ chế Quản lý vốn tập trung mới sẽ chuyển cơ chế quản lý vốn nội bộ hiện nay của BIDV từ cơ chế “vay-gửi” sang cơ chế “mua-bán” vốn.

Qua đó áp dụng một giá điều chuyển vốn nội bộ thống nhất cho tất cả các chi nhánh trong cùng một ngân hàng, làm cơ sở xác định thu nhập và chi phí
chính xác cho từng chi nhánh và quan trọng là quản lý được các rủi ro trong công tác quản lý vốn như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản.

Hiện nay, không chỉ có BIDV là ngân hàng duy nhất áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung, nhưng là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên áp dụng cơ chế này và có thực tiển chuyển đổi từ cơ chế cũ sang cơ chế mới, vì thế tôi đã quyết định chọn mô hình ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung của BIDV làm đề tài nghiên cứu này.

Đề tài: CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vốn của các ngân hàng thương mại làm cơ sở để nghiên cứu quá trình triển khai và ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Từ đó rút ra những thành tựu và tồn tại qua thực tiễn ứng dụng; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế này tại BIDV.

Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp mô tả: Trình bày tình hình thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Trên cơ sở đó, so sánh hiệu quả vận dụng 2 cơ chế cũ và mới.
- Phương pháp thống kê: sử dụng các phương pháp toán học xác định cách tính
toán thu nhập, chi phí và các tiêu chí khác khi áp dụng mô hình Cơ chế Quản
lý vốn tập trung

Kết cấu đề tài nghiên cứu:

Kết cấu đề tài gồm có 3 chương
 Chương 1: Tổng quan về Quản trị tài sản Có, tài sản Nợ và Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng thương mại. Chương này được trình bày trên cơ sở lý thuyết có liên hệ thực tiễn ứng dụng, triển khai tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
 Chương 2: Phân tích tình hình thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung từ đó, đánh giá quá trình thực hiện Cơ chế quản lý vốn này tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
 Chương 3: Trên cơ sở định hướng phát triển và Quan điểm hoàn thiện Cơ chế quản lý vốn tập trung của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, nội dung Chương 3 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Ghost
13-02-2011, 22:54
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ, TÀI SẢN NỢ VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG (FTP) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Quản trị Tài sản có:
1.1.1 Khái niệm và thành phần của tài sản có
1.1.2 Nội dung quản trị tài sản có
1.1.3 Các phương pháp quản trị tài sản có
1.2 Quản trị Tài sản nợ
1.2.1 Khái niệm và thành phần của tài sản nợ
1.2.2 Nội dung quản trị tài sản nợ
1.2.3 Các phương pháp quản trị tài sản nợ
1.3 Cơ chế Quản lý vốn tập trung
1.3.1 Khái niệm và mục đích thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung
1.3.2 Nguyên tắc thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung
1.3.3 Ưu điểm và nhược điểm của Cơ chế Quản lý vốn tập trung
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.3 Tình hình thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.3.1 Nội dung cơ bản của Cơ chế Quản lý vốn cũ
2.3.2 Nội dung cơ bản của Cơ chế Quản lý vốn tập trung
2.3.3 Tình hình thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung
2.4 Đánh giá chung về những thành tựu và tồn tại trong việc thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3.2 Giải pháp hoàn thiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
3.2.1 Điều kiện để triển khai cơ chế quản lý vốn tập trung
3.2.2 Kiến nghị đối với Hội sở chính
3.2.3 Kiến nghị đối với các chi nhánh/đơn vị trực thuộc
3.2.4 Các bước Thực hiện trước khi chuyển đổi sang mô hình Cơ chế quản lý vốn tập trung
3.2.5 Giải pháp khắc phục nhược điểm của cơ chế quản lý vốn tập trung
3.2.5.1 Tháo gỡ những bất hợp lý trong qui định về hạn mức thanh toán cho các chi nhánh
3.2.5.2 Áp dụng giá mua – bán vốn FTP đúng với nội dung của cơ chế định giá chuyển vốn
3.2.5.3 Áp dụng mô hình Cơ chế quản lý vốn tập trung FTP với một bộ phận điều hành vốn duy nhất
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ghost
13-02-2011, 22:55
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Các từ ngữ sử dụng trong bài viết được định nghĩa như sau:
Định giá chuyển vốn: là cơ chế xác định thu nhập hoặc chi phí đối với các bên có liên quan trong quá trình luân chuyển vốn nội bộ nhằm xác định mức độ đóng góp về lợi nhuận của từng đơn vị kinh doanh trong kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trung tâm chi phí (Cost Center) (sau đây gọi tắt là Trung tâm): là bộ phận chịu trách nhiệm về việc điều hành vốn toàn ngành theo yêu cầu của Hội đồng Quản lý Tài sản Nợ - Có trong năm kế hoạch và theo sự phân công, điều hành của Ban Tổng giám đốc.
Đơn vị kinh doanh/Chi nhánh (Profit Uni): là bộ phận có quan hệ trực tiếp với khách hàng trong quá trình huy động vốn và sử dụng vốn. Đơn vị kinh doanh bao gồm các chi nhánh và các bộ phận ban, phòng trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tại Hội sở chính (đơn vị có thu).
Hội sở chính: Trụ sở chính, điều hành tất cả hoạt động của các chi nhánh trong cùng một ngân hàng.
Kỳ xác định thu nhập /chi phí: là khoảng thời gian tính toán thu nhập hoặc chi phí đối với các giao dịch vốn thuộc đối tượng (hiện nay được quy định là thời gian 1 tháng).
Kỳ hạn định giá lại: Đối với các giao dịch có điều chỉnh lãi suất do thay đổi của lãi suất thị trường là kỳ hạn từ ngày phát sinh giao dịch đến ngày định giá lại;
Đối với các giao dịch có lãi suất cố định: là kỳ hạn từ ngày phát sinh giao dịch đến ngày đáo hạn;
Đối với các giao dịch không có ngày đến hạn: kỳ hạn định giá lại do Trung tâm định nghĩa.
Số dư bình quân (Average Balance): là số dư của khoản mục Tài sản Nợ hoặc Có được xác định theo phương pháp bình quân số học trong kỳ xác định thu nhập hoặc chi phí. Giá chuyển vốn nội bộ - FTP (sau đây gọi là giá chuyển vốn): là lãi suất do Trung tâm công bố cho từng thời kỳ đối với việc "mua vốn" hoặc "bán vốn" giữa Trung tâm với các đơn vị kinh doanh.
Chi phí (FTPcharge): là số tiền Trung tâm “thu” được từ việc “bán” vốn cho các đơn vị kinh doanh để sử dụng trong quá trình hoạt động.
Thu nhập (FTPcredit): là số tiền Trung tâm “trả” cho các đơn vị kinh doanh do đã thực hiện nghiệp vụ huy động vốn.
Tỉ lệ Thu nhập lãi ròng cận biên (NIM-Net Interest Margin): là tỉ lệ giữa Thu nhập ròng từ lãi và tài sản có sinh lời.
Thu nhập ròng từ lãi (NII - Net Interest Income ): là chênh lệch giữa thu nhập từ lãi trừ đi chi phí trả lãi trong kỳ của đơn vị kinh doanh.
Thu nhập ròng (NI - Net Income): là thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh chung của đơn vị kinh doanh.
Mức đóng góp của đơn vị kinh doanh (NC - Net Contribution): là lợi nhuận của đơn vị kinh doanh trong kỳ.
Phân hệ Treasury: Tài khoản phản ánh giao dịch nhận-gửi vốn của chi nhánh với Hội sở chính
Hệ thống: là hệ thống ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALCo (Asset/Liability Management Committee): Hội đồng Quản lý tài sản Nợ - Có
ATM (Automatic teller machine): Máy rút tiền tự động
ATM-POST: dịch vụ thanh toán bằng thẻ ATM
BIDV (Bank for Investment and Development of Vietnam): Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
Cơ chế FTP (Fund Transfer Pricing): Cơ chế quản lý vốn tập trung
HSC: Hội sở chính
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NIM (Net Interest Margin): Hệ số thu nhập lãi ròng cận biên
NVKDTT: Nguồn vốn kinh doanh tiền tệ
OLAP (On line Analytical Processing): Báo cáo phân tích trực tuyến
TSCĐ: Tài sản cố định
TSC: Tài sản có
TSN: Tài sản nợ

Ghost
13-02-2011, 22:56
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật các Tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004), Nhà xuất bản chính trị quốc gia.
2. PGS.TS. Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao động xã hội.
3. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 Qui định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng.
4. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 Qui định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng.
5. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2007), Cơ chế quản lý vốn tập trung.
6. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2007), Cơ chế định giá chuyển vốn nội bộ.
7. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2007), Hệ thống báo cáo định giá chuyển vốn nội bộ.
8. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2007), Nghị quyết số 182/NQ-HĐQT ngày 11/5/07 về việc Phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2010.
9. Website Ngân hàng nhà nước Việt Nam www.sbv.gov.vn
10. Website Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: www.bidv.com.vn
11. Website Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam: www.vcb.com.vn