PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Tiểu Luận So sánh về chế độ chịu trách nhiệm của công ty hợp danh và thành viên hợp danh theo quy định của luật doanh nghiệp việt nam năm 2005 với pháp luật về công ty hợp danh nước ngoài



behoabe37
18-11-2012, 19:51
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU2
B. NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TY HỢP DANH 3
II. CHẾ ĐỘ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY HỢP DANH VÀ THÀNH VIÊN HỢP DANH.

1. Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn, liên đới của thành viên hợp danh (TVHD) .5
2. Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của thành viên góp vốn (TVGV) .9

III. SO SÁNH VỀ CHẾ ĐỘ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY HỢP DANH VÀ THÀNH VIÊN HỢP DANH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2005 VỚI PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY HỢP DANH CỦA THÁI LAN.

1. Chế độ chịu trách nhiệm của công ty và thành viên theo quy định của pháp luật Thái Lan .10
2. So sánh 13
IV. KẾT LUẬN 16
V. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .17
VI. PHỤ LỤC 18


A. LỜI MỞ ĐẦU


Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay đã và đang tồn tại rất nhiều loại hình như: doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và công ty hợp danh là một trong những loại hình doanh nghiệp đang tồn tại trong nền kinh tế của nước ta. Mặc dù loại hình doanh nghiệp này đã phát triển phổ biến trên thế giới và được pháp luật các nước quy định rất chặt chẽ, rõ ràng nhưng nó mới chỉ du nhập vào nền kinh tế nước ta trong thời gian gần đây và được pháp luật nước ta công nhận trong Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 ( đang có hiệu lực thi hành). Vậy, công ty này có những đặc điểm gì giống và khác so với pháp luật của các nước trên thế giới quy định về chế độ chịu trách nhiệm của công ty và thành viên hợp danh trong công ty hợp danh. Bài làm dưới đây của em xin được trình bày về vấn đề này.






B. NỘI DUNG

I. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TY HỢP DANH



D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình Luật Thương mại (Tập 1), Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb. CAND, Hà Nội, 2006.
2. Pháp luật về tổ chức các hình thức kinh doanh, ThS. Nguyễn Thị Khế, NXB Tư pháp, Hà Nội 2007.
3. Hỏi và đáp Luật Thương mại, TS Nguyễn Thị Dung ( chủ biên), NXB Chính trị - hành chính. Hà Nội 2011.
4. Luật Thương mại và giải quyết tranh chấp thương mại, Ths. Nguyễn Thị Khế (chủ biên) – Giảng viên trường ĐH Luật Hà Nội, Ths. Bùi Thị Khuyên - Giảng viên trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh , NXB Tài chính.
5. Luật Doanh nghiệp năm 2005.
6. http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn
7. http://www.luakinhte.info
8. Trần Thùy Anh, một số khía cạnh pháp luật về công ty hợp danh, Luận văn Thạc sĩ luật học, Hà Nội – 2001.






E. PHỤ LỤC
(1) Khoản 1, Điều 134, LDN 2005 quy định TVHD có các quyền sau đây:
“a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
b) Nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký; đàm phán và ký kết hợp đồng, thoả thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
c) Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký; nếu ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;
đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết;
e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại Điều lệ công ty;
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại theo tỷ lệ góp vốn vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
h) Trường hợp thành viên hợp danh chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
i) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”
(2) Về nghĩa vụ của TVHD, khoản 2, Điều 134 quy định:
“a) Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty và tất cả thành viên;
b) Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh các ngành, nghề đã đăng ký của công ty mà không đem nộp cho công ty;
đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
e) Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thoả thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
g) Định kỳ hàng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”
(3) ( Nguyễn Đức Minh, vài nét về các Hội kinh doanh và công ty của thái lan, tạp chí nhà nước và pháp luật số 8/ 1996)