PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Tài Liệu Anh (chị) hãy phân tích khái niệm, đặc điểm, bản chất của nhà nước? Tại sao nói đặc điểm chủ quyền quốc gia phản ánh tính độc lập của một nhà nước trong quan hệ quốc tế?



vietsang.118
23-03-2012, 23:05
1: Anh (chị) hãy phân tích khái niệm, đặc điểm, bản chất của nhà nước? Tại sao nói đặc điểm chủ quyền quốc gia phản ánh tính độc lập của một nhà nước trong quan hệ quốc tế? * Khái niệm nhà nước: - Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ quản lý và cưỡng chế nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ địa vị thống trị của giai cấp thống trị trong xã hội tức là nhà nước là một tổ chức thuộc về một giai cấp mà giai cấp đó có khả năng chi phối các giai cấp khác trong xã hội. * Đặc điểm của nhà nước: có 5 đặc điểm - Nhà nước là một tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt, vì nhà nước là đại diện chính thống cho toàn thể xã hội, toàn thể nhân dân trong một phạm vi lãnh thổ nhất định. Trong nhà nước có một lớp người chuyên làm nhiệm vụ quản lý và cưỡng chế, lớp người này làm nhiệm vụ trong một bộ máy gọi là bộ máy nhà nước. - Nhà nước phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính lãnh thổ. Việc phân chia này của nhà nước không lệ thuộc vào huyết thống, tôn giáo, giàu nghèo, giới tính - Nhà nước có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý, thể hiện quyền độc lập tự quyết cuả nhà nước về những chính sách đối nội và ngoại giao. - Nhà nước ban hành pháp luật. Trong xã hội chỉ có nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật và pháp luật có giá trị bắt buột thực hiện đối với mọi cá nhân và tổ chức. - Nhà nước quyết định và thực hiện việc thu các loại thuế dưới các hình thức bắt buột, với số lượng và thời hạn ấn định trước. Trong xã hội chỉ có nhà nước mới có quyền đặt ra các thứ thuế và thu thuế. Thuế là nguồn thu chủ yếu trong ngân sách nhà nước để nuôi dưỡng và duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước. * Bản chất của nhà nước: - Là sự thống nhất của 2 thuộc tính. Thuộc tính xã hội và thuộc tính giai cấp + Thuộc tính xã hội của nhà nước được thể hiện: nhà nước là đại diện chính thống cho toàn xã hội. Vì thế nhà nước phải giải quyết các vấn đề của toàn xã hội như tổ chức một nền sản xuất xã hội ( phát triển nền kinh tế của đất nước); phát triển giáo dục, y tế, xây dựng các công trình cơ sỏ hạ tầng ( đường xá giao thông); xây dựng các công trình thuỷ (đê điều, thuỷ lợi, kênh mương); xây dựng các công trình văn hoá ( nhà hát, công viên, sân vận động); phòng chống thiên tai; phòng chống dịch bệnh; phòng chống tệ nạn xã hội; giải quyết việc làm, chống thất nghiệp, bảo vệ môi trường. + Thuộc tính giai cấp của nhà nước được thể hiện: nhà nước hiện thuộc về một giai cấp nhất định. Giai cấp thống trị nhờ nắm trong tay nhà nước, thông qua nhà nước mà đường lối chính trị của giai cấp mình được thể chế hoá thành pháp luật. Khi đó đường lối chính trị của giai cấp thống trị được thực hiện một cách bắt buột đối với mọi cá nhân, tổ chức trong một phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia. Đồng thời giai cấp thống trị thông qua nhà nước để ban hành pháp luật nhằm thiết lập sự thống trị của giai cấp mình đối với toàn xã hội. Giai cấp thống trị thực hiện sự thống trị của mình đối với toàn xã hội trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá tư tưởng. Về chính trị giai cấp thống trị bắt buột các giai cấp và tầng lớp khác trong xã hội phải phục tùng đường lối chính trị của giai cấp mình. Về kinh tế thì quan hệ sản xuất có lợi cho giai cấp thống trị sẽ trở thành quan hệ sản xuất chính thống chi phối sự phát triển của nền kinh tế của nhà nước cà của xã hội ( ví dụ: quan hệ ruộng đất, địa tô của thời kỳ phong kiến). Về văn hoá tư tưởng thì hệ tư tưởng của giai cấp thống trị là tư tưởng chính thống toàn xã hội ( ví dụ: hệ tư tưởng nho giáo thời phong kiến Trung Quốc). Thuộc tính giai cấp của nhà nước còn được thể hiện: giai cấp thống trị sử dụng nhà nước với bộ máy cưỡng chế khổng lồ của nhà nước sẵng sàn trấn áp đối với mọi sự phản kháng của các giai cấp tầng xã hội khác. * Tóm lại: - Bản chất của nhà nước luôn là sự thống nhất của 2 thuộc tính: thuộc tính xã hội và thuộc tính giai cấp, hai thuộc tính này có quan hệ biện chứng với nhau. Nhưng thuộc tính xã hội phát triển thì giai cấp thống trị là tiến bộ và nhà nước phát triển, ngược lại thì giai cấp thống trị lạc hậu và nhà nước kém phát triển. Câu 2: Anh (chị) hãy phân tích khái niệm, đặc điểm, bản chất của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Chứng minh rằng nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ta là biểu hiện tập trung tư tưởng lấy dân làm gốc. * Khái niệm nhà nước CHXHCNVN: - Khái niệm này được quy định trong tất cả các bản Hiến pháp của nước ta: năm 1946, 1959, 1980, 1992. Sửa đổi bổ sung năm 2001. - Theo quy định tại điều 2 của Hiến pháp năm 1992 và được sửa đổi bổ sung năm 2001: nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân do nhân dân và vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. * Đặc điểm của nhà nước ta hiện nay: - Nước ta tiến lên xây dựng CNXH với điều kiện nền kinh tế nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu. - Nước ta tiến lên xây dựng CNXH trong điều kiện đất nước chịu hậu quả của các cuộc chiến tranh vô cùng nặng nề. - Nước ta tiến lên xây dựng CNXH trong điều kiện chính trị rất thuận lợi: dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối chính trị: độc lập dân tộc dân chủ và xã hội chủ nghĩa, tiến lên xây dựng một xã hội không còn áp bức, không còn bốc lột trên đất nước ta. Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhà nước và nhân dân ta đã xây dựng và phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Trong lĩnh vực chính trị nhà nước quy định và bảo vệ những quyền tự do dân chủ thực sự cho nhân dân nhất là trong sinh hoạt chính trị (được biểu hiện tập trung ở quyền bầu cử và quyền ứng cử). Trong lĩnh vực kinh tế nhà nước quy định và bảo vệ quyền tự do kinh doanh, coi trọng lợi ích của người lao động, xoá bỏ áp bức bốc lột, xoá bỏ đặc quyền, đặc lợi trong bộ máy nhà nước. Trong lĩnh vực văn hoá tư tưởng nhà nước quy định và bảo vệ quyền tự do tư tưởng và giải phóng tinh thần nhân dân, các quyền tự do ngôn luận, học tập, báo chí, tín ngưỡng. * Bản chất của nhà nước CHXHCNVN - Bản chất cuả nhà nước ta được ghi nhận trong tất cả các bản Hiến pháp. Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức. Như vậy bản chất của nhà nước ta được thể hiện tập trung ở tính nhân dân. Tính nhân dân của nhà nước ta là sự thống nhất thuộc tính xã hội và thuộc tính giai cấp. + Thuộc tính xã hội của nhà nước ta được biểu hiện: nhà nước ta là đại diện chính thống cho toàn thể nhân dân và 54 dân tộc anh em. Vì vậy, nhà nước ta phải giải quyết các vấn đề của toàn xã hội như tổ chức một nền sản xuất xã hội, phát triển giáo dục, phát triển y tế, phòng chống thiên tai, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, công trình văn hoá, giải quyết vấn đề trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, chống thất nghiệp, giải quyết việc làm, người già cô đơn Trong những nội dung trên thì vấn đề tổ chức một nền sản xuất xã hội là then chốt cơ bản. Nền kinh tế nước ta phải chuyển từ nền sản xuất nông nghiệp tiến tới sản xuất công nghiệp (công nghiệp hoá), chuyển từ phương thức sản xuất lạc hậu tiến tới phương thức sản xuất hiện đại (hiện đại hoá). Vấn đề công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế phải được tiến hành từng bước, xuất phát từ sản xuất nông nghiệp và tương thích với trình độ văn hoá nói chung. Thuộc tính xã hội của nhà nước ta còn được thể hiện: nhà nước thông qua các quy định của pháp luật xoá bỏ áp bức bốc lột, thực hiện công bằng xã hội, xoá bỏ đặc quyền đặc lợi trong bộ máy nhà nước, thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo dân chủ của nhân dân. Thuộc tính xã hội còn được thể hiện ở định hướng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN với nội dung cơ bản là thiết lập mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, lập quan hệ bình đẳng: quyền của công dân tương ứng với nghĩa vụ nhà nước. Quyền của nhà nước tương ứng nghĩa vụ của công dân. Ví dụ: pháp luật quy định quyền tự do kinh doanh thì nghĩa vụ nhà nước phải đảm bảo cho công dân thực hiện được quyền này. + Thuộc tính giai cấp của nhà nước ta được thể hiện: nhà nước ta chịu sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam đại diện cho lợi ích và lập trường của giai cấp công nhân Việt Nam thực hiện xứ mệnh lịch sử là xây dựng thành công CNXH ở nước ta, tiến tới xoá bỏ áp bức, bốc lột. Vì vậy Đảng ta vừa đại diện cho lợi ích của công nhân vừa đại diện cho toàn xã hội, lãnh đạo nhà nước ban hành pháp luật đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, xoá bỏ quan hệ bốc lột, sẵn sàng trấn áp mọi sự phản kháng của giai cấp bốc lột đã bị lật đỗ và các lực lượng phản cách mạng khác. à Tóm lại thuộc tính xã hội và thuộc tính giai cấp của nhà nước ta được thể hiện tập trung thống nhất ở tầng lớp nhân dân. Tính nhân dân của nhà nước ta được thể hiện: + Nhà nước của nhân dân vì nhân dân lập ra nhà nước bằng cách nhân dân lập ra cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp ( ở địa phương là HĐND các cấp, ở Trung ương là Quốc hội). Tất cả các cơ quan nhà nước khác điều được hình thành một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ các cơ quan đại diện nhân dân (ví dụ: Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước. Các cơ quan nhà nước đó phải báo cáo định kỳ trước các cơ quan đại diện của nhân dân, có thể bị nhân dân bãi nhiệm theo quy định của pháp luật. Vì thế tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Nhà nước do nhân dân vì nhân dân tức là mọi động cơ nhà nước thực hiện quyền lực của mình đều phải xuất phát từ lợi ích của nhân dân. Mọi hoạt động của nhà nước cũng vì nhân dân mà thực hiện. Câu 3: Anh (chị) hãy phân tích các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước ta? Liên hệ thực tiễn tại cơ quan hoặc địa phương thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. * Có 5 nguyên tắc cơ bản về tổ chức bộ máy nhà nước ta hiện nay: - Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân được quy định tại Điều 2 Hiến pháp năm 1992. Thực chất nguyên tắt này được thể hiện trong tất cả các bản Hiến pháp Việt Nam. Nội dung cơ bản của nguyên tắc này: nguồn gốc quyền lực nhà nước là ở nhân dân. Nhân dân là người lập ra nhà nước bằng cách nhân dân thành lập ra các cơ quan đại diện của mình và các cơ quan này là các cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước; ở Trung ương là Quốc hội, ở địa phương là HĐND. Tất cả các cơ quan nhà nước khác đều được hình thành từ các cơ quan này, phải chịu sự giám sát của cơ quan đại diện của nhân dân. Nhân dân có quyền giám sát, kiểm tra mọi hoạt động của cơ quan nhà nước, các cơ quan nhà nước phải định kỳ báo cáo trước nhân dân (01 năm 02 lần). - Nguyên tắc Đảng lãnh đạo nhà nước. Nguyên tắc này được quy định tại Điều Hiến pháp năm 1992. Nội dung cơ bản của nguyên tắc được thể hiện thông qua các con đường. - Nguyên tắc tập trung dân chủ. Nguyên tắc này được quy định tại Điều 6 Hiến pháp năm 1992. Nội dung cơ bản của nguyên tắc được thể hiện: sự kết hợp hài hoà giữa sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của các cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan nhà nước cấp trên với việc mở rộng dân chủ phát huy tính chủ động sáng tạo của các cơ quan nhà nước ở địa phương, các cơ quan nhà nước cấp dưới. Ví dụ: tính tập trung của nguyên tắc được thể hiện địa phương phải phục tùng Trung ương; cấp dưới phải phục tùng cấp trên; thiểu số phục tùng đa số. - Nguyên tắc pháp chế XHCN. Nguyên tắc này được quy định tại Điều 12 Hiến pháp năm 1992. Nội dung cơ bản của nguyên tắc: mọi cá nhân, công dân, tất cả các tổ chức đều phải tôn trọng pháp luật; đều phải nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật. - Nguyên tắc bình đẳng đoàn kết trong các dân tộc. Nguyên tắc này được thể hiện trong tất cả các bản Hiến pháp của nước ta. Nội dung cơ bản của nguyên tắc: các dân tộc điều bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ trong quá trình thành lập và cử người tham gia các cơ quan nhà nước. Các dân tộc điều được dùng tiếng nói, chữ viết giữ gìn bản sắc dân tộc mình. Nhà nước với các quy định pháp luật thực hiện chính sách tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm các hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.