PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Thạc Sỹ Phân tích hoạt ðộng tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ðộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Vị Thủy



ocnhoi88
08-02-2011, 13:31
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Vị Thủy là vùng nông thôn với nền nông nghiệp đả có tự lâu đời, người dân nơi đây sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa; là vùng đất nghèo tuy nhiên nơi đây với những Đã sống gắn bó với cây lúa, với đất , với làng. Ðã có biết bao thế hệ cha anh cùng trải qua biết bao cuộc kháng chiến trường kỳ để góp phần vào chiến thắng vẽ vang của đất nước thống nhất nước nhà. Ngày nay cũng chính những người dân trên vùng đất này cùng với những vùng chuyên canh lúa nước đã góp phần tạo nên vựa lúa của cả nuớc.
Vị Thủy còn là nơi tôi được sinh ra và lớn lên nên tôi đã hiểu ít nhiều về cuộc sống của người dân và ngành nông nghiệp đã có từ lâu; là sinh viên của khoa kinh tế tôi được hiểu về những vấn đề về kinh tế và quá trình vận động của tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.
Là sinh viên có một nữa phần là nông dân, là con ngươi được sinh ra và lớn lên giữa hai nền kinh tế ( nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường và nền kinh tế nông nghiệp đã có từ lâu) nên tôi muốn tìm hiểu tiền đang vận động trong nền kinh tế nông nghiệp nhý thế nào.
Vì vậy tôi quyết Định chọn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang làm nõi thực tập tốt nghiệp với Đề tài “Phân tích hoạt Động tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Vị Thủy” làm Đề tài thực tập tốt nghiệp của mình. Để hiểu rõ hõn mối quan hệ giữa: Nông nghiệp – Nông thôn – Tiền – Ngân hàng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Việc thực hiện đề tài Phân tích hoạt động tín dụng tại đơn vị là nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể sau đây:
1 Phân tích, đánh giá tổng quát về tình hình huy động vốn, về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong ba năm từ 2006 đến 2008.
2 Phân tích chi tiết và đánh giá tình hình hoạt động tín tại đơn vị trong ba năm qua (2006-2008) thông qua việc phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tình hình nợ xấu và một số chỉ tiêu khác.
3 Tìm ra những mặt làm được và chưa làm được của đơn vị trong thời gian qua từ đó xuất những giải pháp để nâng hiệu quả của hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung trong thời gian sắp tới.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại phòng ttín dụng NHNo&PTNT huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang.
1.3.2. Thời gian
Đề tài này sử dụng số liệu và thông tin được NHNo&PTNT huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang thu thập và tổng hợp trong ba năm 2006, 2007, 2008. Đề tài này được thực hiện từ ngày 01/04/2009 đến 31/06/2009.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang chính là đối tượng nghiên cứu của đề tài.
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan
1. Quyết định 1300/QĐ- HĐQT- TD quy định các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHN0 & PTNT Việt Nam.
2. Bộ luật dân sự của nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 1998.
3. Luật các tổ chức tín dụng của nhà xuất bản chính trị quôc gia năm 1998.
4. Lí thuyết tài chính tín dụng biên soạn Trần Ái Kết (tủ sách Trường ĐHCT)
5. Quyết định 67/1999/QĐ- TTg- 30/03/1999 và quyết định 148/1999/QĐ- TTg 07/07/1999 của Thủ tướng chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông thôn.
6. Quyết định số 72/QĐ- HĐQT- TD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch HĐQT NHN0 & PTNT Việt Nam ‘V/v trích dự phòng và xử lý rủi ro’
7. Quyết định 636/QĐ- HĐQT ngày 22/06/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHN0 & PTNT Việt Nam.
8. Báo cáo tài chính thực tế của NHN0 & PTNT tỉnh Hậu Giang qua các năm 2006, 2007, 2008.
9. Bài giảng Quản trị Tài chính của thầy Trần Ái Kết Trường ĐHCT
10. Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng Thương Mại của Ths. Thái Văn Đại Trường ĐHCT
11. Giáo trình quản trị Ngân hàng Thương mại của Ths. Thái Văn Đại trường ĐHCT.
12. Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống Đốc NHNN về tỷ lệ đảm bảo an toàn.