PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Luận Văn NT111 - Giải pháp hài hoà thủ tục ODA tại Việt Nam



pilot
11-05-2009, 02:01
Lời nói đầu
Hiện nay, sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã thu được nhiều thành tựu to lớn, quan trọng. Chúng ta đang khơi dậy và phát huy mạnh mẽ sức mạnh nội sinh, ra sức tiết kiệm để đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đồng thời, chúng ta cũng cố gắng thu hút nguồn vốn nước ngoài, trong đó có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, và sử dụng chúng một cách hợp lý, kịp thời, có hiệu quả.
đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nguồn vốn ODA có vai trò hết sức quan trọng vì đây là nguồn vốn ưu đãi (không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất rất thấp, thời gian hoàn vốn dài), dùng để bù đắp ngân sách nhà nước và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển đất nước. Bên cạnh đó, với nguồn ODA đa dạng của các đối tác song phương và đa phương, Việt Nam khai thác được các thế mạnh về công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến và điều không kém phần quan trọng chính là ODA là cây cầu giao lưu văn hoá và con người giữa nước tài trợ và Việt Nam.
Tuy nhiên, trên thực tế nghiên cứu quá trình quản lý và sử dụng ODA của Việt Nam, chúng ta phải thừa nhận: ODA ở Việt Nam chưa thực sự phát huy hết tiềm lực vốn có. Từ năm 1993 đến hết năm 2001 vốn ODA giải ngân chỉ đạt khoảng 9,5 tỉ USD, tương đương với khoảng 54% tổng vốn ODA cam kết (19,94 tỉ USD). Nguyên nhân một mặt là do quá trình quản lí và sử dụng ODA của Việt Nam chưa thật tốt, mặt khác chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ.
Trên cơ sở nghiên cứu những bất cập trong quy trình quản lý và sử dụng ODA, đồng thời căn cứ vào chiến lược ODA của Chính phủ Việt Nam trong thời gian tới, rõ ràng cần phải có một nghiên cứu cụ thể tìm ra những khác biệt căn bản về quy trình ODA của Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ. đề tài: “Giải pháp hài hoà thủ tục ODA tại Việt Nam” được thực hiện nhằm làm sáng tỏ những nhận định trên, đồng thời đề xuất một số giải pháp hài hoà thủ tục giữa Chính phủ Việt Nam và cộng đồng các nhà tài trợ nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam trong thời gian tới tương xứng với tiềm lực vốn có của nó.
Với ý nghĩa đó, đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng ODA giai đoạn 1993 đến nay, cùng tham khảo kinh nghiệm quản lý và sử dụng ODA ở một số nước đang phát triển khác như Thái Lan, Inđônêsia
Trong quá trình thực hiện khoá luận, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, tổng hợp và phân tích, đồng thời tuân thủ chặt chẽ ba nguyên tắc, đó là phải đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống và tính logic giữa các nội dung trong đề tài. Với những mục đích, phương pháp và nguyên tắc trên, khoá luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Tổng quan về ODA đưa ra các khái niệm làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng ODA tại Việt Nam.
Chương II: ODA ở Việt Nam và sự cần thiết phải hài hoà thủ tục giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ sẽ đi sâu vào nghiên cứu qui trình quản lý và sử dụng ODA của Chính phủ Việt Nam thời gian qua, từ đó tìm ra những bất cập để minh chứng cho sự cần thiết phải hài hoà thủ tục ODA giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ.
Chương III: khuyến nghị hài hoà thủ tục ODA tại Việt Nam đề xuất một số khuyến nghị chính nhằm nâng cao hiệu quả ODA tại Việt Nam.

A Tủn
25-05-2011, 09:32
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
CDF Khung phát triển toàn diện
CPRS Chiến lược xoá đói giảm nghèo toàn diện
FAO Tổ chức lương nông thế giới
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Tổng sản phẩm quốc gia
GNI Tổng thu nhập quốc gia
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
JBIC Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản
KW Kawai
OPEC Các nước xuất khẩu dầu mỏ
MIB Quỹ phát triển Bắc Âu
NIB Ngân hàng đầu tư Bắc Âu
UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc
UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
UNESCO Tổ chức Văn hoá, khoa học, Giáo dục của LHQ
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
DAC Uỷ ban hỗ trợ phát triển
PMU Ban quản lý dự án
SWAPS Phương pháp tiếp cận toàn ngành
SIDA Cơ quan Hợp tác quốc tế Thuỵ Điển
NGOs Các tổ chức phi chính phủ
WHO Tổ chức y tế thế giới

Mục lục

Các thuật ngữ viết tắt 4
Lời nói đầu 5
Chương I TổNG QUAN Về ODA 7
i. Khái niệm và phân loại vốn ODA 7
1. Khái niệm 7
1.1 Lịch sử hình thành ODA 7
1.2 Khái niệm ODA 9
2. Phân loại nguồn vốn ODA 11
2.1 Theo phương thức hoàn trả 11
2.2 Theo mục đích của vốn ODA 13
2.3 Theo điều kiện ràng buộc 13
2.4 Theo nguồn viện trợ 14
2.5 Theo hình thức ODA 16
3. Tác dụng ODA đối với nước đang và chậm phát triển 17
Ii. Xu hướng VậN động ODA trên thế giới hiện nay 20
1. Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức hiện nay đang có xu hướng giảm 20
2. Nguồn cung cấp ODA đa phương có tính chất ổn định hơn song phương 21
3. Các khu vực trên thế giới đang cạnh tranh gay gắt thu hút ODA trên thế giới 22
4. Chính sách ưu tiên ODA của các nhà tài trợ đã có sắc thái mới 23
III. Bài học kinh nghiệm quản lí và sử dụng ODA của một số nước trên thế giới 24
1. Kinh nghiệm thành công 25
2. Bài học thất bại 27
Chương I Oda ở Việt Nam và sự cần thiết phải hài hoà thủ tục giữa chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ 30
I. Khái quát quy trình quản lý và sử dụng Oda tại Việt Nam 30
1. Quan điểm của Chính phủ Việt Nam về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 30
2. Khung pháp lý và các hoạt động hỗ trợ 32
2.1 Các văn bản khung 32
2.2 Các hoạt động hỗ trợ 35
3. khái quát chu trình dự án ODA ở Việt Nam (hình 4) 36
4. Kết quả thực hiện ODA 39
4.1 Cam kết và thực hiện ODA thời kì 1993 –2001 39
4.2 Phân bổ ODA theo nhà tài trợ 41
4.3 Phân bổ ODA theo ngành 42
4.4 Một số nhận xét đánh giá chung về tình hình thực hiện vốn ODA thời kì 1993 – 2001 43
II. hài hoà thủ tục ODA tại Việt Nam 44
1. sự cần thiết 44
2. Những khác biệt cần hài hoà 47
2.1 Cấp chính phủ 47
2.2 Cấp độ ngành 48
2.3 Cấp dự án 50
3. những nỗ lực hài hoà của Chính phủ Việt Nam 64
Chương III Khuyến nghị hài hoà thủ tục ODA tại Việt Nam 68
I. Định hướng chung 68
1. định hướng thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005 68
2. Định hướng hài hoà thủ tục ODA tại Việt Nam 70
Ii. khuyến nghị hài hoà 71
1. Cấp Chính phủ 71
2. Cấp độ ngành 73
3. Cấp dự án 74
3.1 Xác định và chuẩn bị dự án 76
3.2 Mua sắm trang thiết bị và Quản lý dự án 78
3.3 Kế toán, kiểm toán và giải ngân vốn 83
3.4 Giám sát và đánh giá 84
Kết luận 86
tài liệu tham khảo 87
Phụ lục 88