Lời mở đầu
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao có đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Theo văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Do vậy, nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển du lịch rất cao. Trong những năm trước mắt, khi nguồn vốn tích luỹ nội bộ từ nền kinh tế còn hạn hẹp thì việc huy động nguồn vốn đầu tư bên ngoài là một nhu cầu tất yếu và có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trong các nguồn vốn đầu tư bên ngoài, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò chủ đạo. FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận mà đi kèm với vốn là cả kỹ thuật, công nghệ bí quyết kinh doanh, năng lực marketing.
Tuy nhiên, thời gian gần đây, FDI vào du lịch đã giảm sút, phát triển không bền vững. Việc tìm ra nguyên nhân và kiến nghị các giải pháp hợp lý để tăng cường thu hút FDI vào ngành “công nghiệp không khói này” là hết sức cần thiết. Sau đây, khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trưc tiếp nước ngoài vào ngành du lịch Việt Nam” sẽ đi sâu nghiên cứu tình hình FDI vào ngành du lịch Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm tăng cường thu hút FDI vào lĩnh vực này.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khoá luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương:
Chương I: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
Chương II: Thực trạng thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành du lịch Việt Nam.
Chương III: Các giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch Việt Nam.
mục lục
lời mở đầu 1
chương i: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam. 8
i.những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
1.khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài. 8
2. đặc điểm. 8
3. Các hình thức fdi. 9
4. Vai trò của fdi. 10
4.1.đối với nước chủ đầu tư: 10
4.2.đối với nước nhận đầu tư: 11
ii.quan điểm và chính sách thu hút fdi của việt nam. 13
1.quan điểm của việt nam trong thu hút fdi. 13
2.chính sách thu hút fdi của việt nam. 15
iii. Fdi vào việt nam trong giai đoạn 1988-2003. 17
1.tình hình thu hút fdi vào việt nam giai đoạn 1988-2003. 17
2.tình hình triển khai hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam giai đoạn 1988-2003. 22
3.đánh giá về fdi tại việt nam giai đoạn 1988-2003 24
3.1. Kết quả đạt được. 24
3.2. Tồn tại. 27
chương ii: Thực trạng thu hút và sử dụng fdi trong ngành du lịch việt nam. 31
i. Tính tất yếu khách quan của việc thu hút fdi vào ngành du lịch việt nam. 31
1.thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch việt nam. 31
1.1. Cơ sở lưu trú: 31
1.2. Các cơ sở ăn uống: 32
1.3.hệ thống giao thông vận tải: 32
1.4. Hệ thống thông tin liên lạc: 32
1.5.hệ thống cung cấp điện nước: 33
1.6.các cơ sở vui chơi giải trí: 33
2. Tính tất yếu khách quan của việc thu hút fdi vào ngành du lịch việt nam. 34
ii.thuận lợi trong thu hút fdi vào ngành du lịch việt nam. 36
1.bối cảnh quốc tế. 36
1.1.xu thế hoà bình hoá và toàn cầu hoá. 36
1.2.sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ 36
2.bối cảnh trong nước. 37
2.1.chính trị xã hội ổn định. 37
2.2. Tiêm năng du lịch phong phú. 37
2.2.1.tài nguyên thiên nhiên 37
2.2.2.tài nguyên nhân văn. 38
2.3. Nguồn lao động dồi dào có tri thức. 40
ii.thực trạng thu hút và sử dụng fdi trong ngành du lịch (1988-2003) 40
1.tình hình thu hút fdi vào ngành du lịch (1988-2003) 40
1.1. Nhịp độ thu hút vốn đăng ký. 40
1.2.quy mô bình quân một dự án. 43
1.3. Phân bổ vốn đăng ký theo chủ đầu tư. 45
1.4.phân bổ vốn đăng ký theo hình thức đầu tư. 46
1.5.phân bổ vốn đăng ký theo vùng lãnh thổ. 48
1.5. Phân bổ vốn đăng ký theo loại hình kinh doanh. 49
2.tình hình thực hiện vốn đầu tư đăng ký. 51
2.1. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện và vốn đầu tư đăng ký. 51
2.2. Cơ cấu phân bổ vốn thực hiện. 52
2.3. Tình hình rút giấy phép đầu tư 54
3.đánh giá về fdi vào ngành du lịch việt nam giai đoạn 1988-2003 57
3.1. Thành tựu. 57
3.1.1.bù đắp sự thiếu hụt về vốn cho phát triển du lịch. 57
3.1.2.góp phần tăng doanh thu của ngành du lịch. 58
3.1.3. Chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến. 59
3.1.4.tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực. 60
3.1.5.thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước. 61
3.1.6.đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ tăng thu ngoại tệ. 63
3.2.tồn tại 64
3.2.1.lượng vốn thu hút nhỏ so với nhu cầu. 64
3.2.2.sử dụng vốn đầu tư mất cân đối 65
3.2.3.cơ cấu đầu tư giữa các vùng chưa hợp lý. 65
3.2.4.phụ thuộc quá nhiều vào các đối tác chủ yếu. 66
3.2.5.hình thức đầu tư chưa phong phú, khả năng góp vốn của việt nam còn hạn chế. 67
3.2.6. Trình độ công nghệ còn yếu kém và lạc hậu. 67
3.3.nguyên nhân 68
3.3.1.nguyên nhân khách quan 68
3.3.2.nguyên nhân chủ quan 70
chương iii: Các giải pháp thu hút fdi vào ngành du lịch việt nam. 75
i.mục tiêu và định hướng thu hút fdi vào ngành du lịch (2001-2010) 75
1.mục tiêu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. 75
1.1.mục tiêu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của việt nam nói chung. 75
1.2.mục tiêu thu hút fdi của ngành du lịch. 75
2.định hướng thu hút fdi của ngành du lịch việt nam. 76
2.1.về lĩnh vực đầu tư. 76
2.2.về địa điểm đầu tư. 77
2.3.về chủ đầu tư. 78
2.4.về hình thức đầu tư. 78
ii.các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng fdi trong ngành du lịch việt nam. 79
1.giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nói chung. 79
1.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về fdi. 79
1.1.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật. 79
1.1.2. Tiếp tục đổi mới chính sách thu hút fdi. 81
1.2.nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước 83
1.3.cải tiến thủ tục hành chính 85
1.4.công tác cán bộ đào tạo. 85
2.giải pháp cụ thể cho ngành du lịch. 86
2.1.xây dựng quy hoạch phát triển du lịch. 86
2.2.hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách khuyến khích đầu tư vào du lịch. 87
2.3.đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư. 88
2.4. Xây dựng cơ chế phối hợp có hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài vào ngành du lịch. 89
2.5.trợ giúp về mặt tài chính cho các doanh nghiệp. 90
2.6.tăng cường đào tạo lực lượng lao động trong ngành du lịch. 90
kết luận 93
tài liệu tham khảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Vũ Chí Lộc, Giáo trình đầu tư nước ngoài, NXB Giáo dục, 1997
2. Tiềm năng Việt Nam thế kỷ XXI, NXB Thế giới, 2001
3. Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, 2000
4. Việt Nam với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Thống kê, 2001
5. Quản trị Doanh nghiệp Khách sạn-Du lịch. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000.
6. Quy hoạch du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000
7. Tài nguyên và môi trường du lịch, Nhà xuất bản giáo dục-2000.
8. Niên giám thống kê 2001, NXB Thống kê, 2002
9. Tổng cục du lịch Việt Nam, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001-2010.
10. Tổng cục du lịch Việt Nam, Chương trình hành động quốc gia về du lịch 2001-2010.
11. Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Đầu tư du lịch ở Việt Nam: Những cơ hội và thách thức, 1996
12. Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Báo cáo quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam 2001-2010.
13. Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Báo cáo về hiện trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực du lịch Việt Nam đến cuối năm 2001.
14. Phương Lâm Ngọc, Đầu tư trực tiếp nước ngoài: chuyển từ giảm sút sang tăng trưởng, Thời báo tài chính Việt Nam 9/2003.
15. Phạm Văn Hiến, Chủ động, tích cực góp phần khơi thông các nguồn ngoại lực, Tạp chí Tài chính 9/2003.
16. TS. Vũ Trọng Lâm, Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, Tạp chí Thương mại, số 35/2003.
17. Phạm Minh, Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng thuận lợi, Tạp chí Công nghiệp Việt Nam số 1/2002.
18. TS. Nguyễn Thị Hường, Triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Tạp chí kinh tế và phát triển 12/2001, Số 54.
19. Phan Thế Vinh, Rút giấy phép của các dự án FDI: Diễn biến nguyên nhân và giải pháp, Tạp chí Kinh tế và dự báo Số 5/2003.
20. Trần Văn Ngợi, Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 5/2002.
21. Tổng cục trưởng tổng cục du lịch, Du lịch Việt Nam thời cơ và vận hội phát triển, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 2/2002.
22. Thứ trưởng Bộ Kế hoạch-Đầu tư Lại Quang Thực, Những bài học kinh nghiệm từ đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khách sạn- du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 7/2001.
23. TS. Phạm Hồng Chương, TS. Nguyễn Phi Lân, Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành du lịch Việt Nam, Tạp chí du lịch Việt Nam, Số 8/2003.
24. Thanh Bình, Du lịch vẫn còn là miền đất hứa đối với các nhà đầu tư, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 8/2003.
25. Minh Anh, Để du lịch Việt Nam thực sự phát triển, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 4/2003.
26. TS. Bùi Xuân Nhàn, Đào tạo nguồn nhân lực thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 1/2003.
27. TS. Hoàng Văn Huân, Đầu tư trực tiếp nước ngoài: một kênh quan trọng của ngành du lịch Việt Nam, Tạp chí Du lịch Việt Nam số 1+2 năm 2000.
28. ThS Chu Văn Yêm “ Có bột chưa gột nên hồ” Làm gì để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch?, Tạp chí Tài chính Số 7/2002.
29. ThS Trần Xuân Cảnh, Vấn đề thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài trong ngành du lịch. Tạp chí Phát triển kinh tế, Số 113/2000
30. Trung Đức, Bước nhảy của “ngành công nghiệp không khói”, Con số&sự kiện, Số 10/2002.
31. Các số liệu của Bộ Kế hoạch-Đầu tư, Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Vụ Kế hoạch đầu tư-Tổng cục Du lịch Việt Nam
32. Các Web site của:
- Tổng cục du lịch Việt Nam:
+ www.vietnamtourism.com
+ www.vietnam-tourism.com
+ www.vietnamtourism-info.com
+ www.vietnamtourism.gov.vn
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: www.mpi.gov.com
- Tổng cục thống kê: www.gso.gov.com
Powered by vBulletin® Version 4.1.10 Copyright © 2012 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.