PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Luận Văn Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Vụ Thẩm định và Giám sát Đầu tư- Bộ Kế hoạch và Đầu tư



Mr BA
08-01-2011, 01:43
Đề tài: Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Vụ Thẩm định và Giám sát Đầu tư- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (99 trang)


MỤC LỤC
Lời nói đầu.
ChươngI: những vấn đề lý luận chung.
I. Các khái niệm.
1. Dự án đầu tư.
1.1 Khái niệm dự án đầu tư.
1.2 Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án.
1.3 Phân loại dự án đầu tư.
2. Thẩm định dự án đầu tư.
2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư.
2.2 Vai trò, mục đích và ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư.
II. tổ chức thẩm định dự án đầu tư.
1. Căn cứ để thẩm định dự án đầu tư.
1.1 Hồ sơ dự án.
1.2 Các căn cứ pháp lý.
1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức trong từng lĩnh vực
kinh tê kỹ thuật cụ thể.
1.4 Các quy ước thông lệ quốc tế và các thông tin có liên quan
2. Nguyên tắc trong thẩm định.
3. Các quy định về công tác thẩm định.
3.1 Về hồ sơ thẩm định.
3.2 Về phân cấp thẩm định.
3.3 Về thời hạn thẩm định.
3.4 Về lệ phí thẩm định.
4. Phương thức thẩm định.
4.1 Chuyên viên tự thẩm định.
4.2 Thuê chuyên gia hoặc cơ quan tư vấn thẩm định độc lập.
4.3 Lập hội đồng thẩm định.
5. Quy trình tổng quát thẩm định dự án đầu tư.
5.1 Tiếp nhận hồ sơ.
5.2 Lập hội đồng thẩm định.
5.3 Tổ chức thẩm định.
5.4 Dự thảo quyết định đầu tư hay cấp phép đầu tư.
5.5 Phê duyệt báo cáo khả thi.
III. phương pháp thẩm định.
1. Phương pháp so sánh chỉ tiêu.
2. Thẩm định theo trình tự.
2.1 Thẩm định tổng quát.
2.2 Thẩm định chi tiết.
3. Thẩm định dựa trên sự phân tích độ nhạy của dự án.
4. Phương pháp dự báo.
5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
IV. nội dung thẩm định các dự án đầu tư.
1. Nội dung thẩm định các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
1.1 Đối với dự án sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
1.2 Đối với các dự án mua sắm hàng hóa.
2. Nội dung thẩm định các dự án không sử dụng vốn ngân sách
nhà nước.
3. Nội dung thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VỤ THẨM ĐỊNH VÀ GIÁM SÁT ĐẦU TƯ BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
I. Sơ lược về bộ kế hoạch đầu tư và vụ thẩm định và giám
sát đầu tư.
1. Sơ lược về Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
1.1 Chức năng, nhiệm vụ.
1.2 Cơ cấu tổ chức.
2. Sơ lược về Vụ Thẩm định và giám sát đầu tư.
2.1 Chức năng, nhiệm vụ.
2.2 Cơ cấu tổ chức.
II. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại vụ thẩm định và giám sát đầu tư - bộ kế hoạch và đầu tư.
1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
1.1 Sự phối hợp giữa các đơn vị trong quá trình thẩm định dự án.
1.2 Thẩm định dự án.
1.3 Soản thảo và cấp giấy phép.
2. Phương pháp thẩm định được sử dụng tại Vụ Thẩm định và
giám sát đầu tư.
3. Nội dung thẩm định các dự án tại Vụ Thẩm định và giám sát
đầu tư.
3.1 Đối với các dự án nhóm A trong nước.
3.2 Đối với dự án đầu tư nước ngoài.
Nội dung thẩm định dự án “ Xây dựng hệ thống giám sát
tài nguyên thiên và môi trường ở Việt Nam”
III. Đánh giá chung về công tác thẩm định.
1. Những kết quả đạt được.
1.1 Về tổ chức thực hiện.
1.2 Về chất lượng công tác thẩm định.
1.3 Về thực hiện công việc theo đúng quy trình.
1.4 Về mặt chuyên môn.
2. Những hạn chế còn tồn tại.
Về quy trình thẩm định.
2.2 Về nội dung thẩm định.
2.3 Về năng lực của đội ngũ làm công tác thẩm định.
3. Nguyên nhân.
3.1 Nguyên nhân khách quan.
3.2 Nguyên nhân chủ quan.
4. Bài học kinh nghiệm.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VỤ THẨM ĐỊNH VÀ GIÁM SÁT ĐẦU TƯ
I. Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định
dự án đầu tư.
1. Thông tin và xử lý thông tin.
2. Năng lực và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định.
3. Quy trình và phương pháp thẩm định.
4. Tính đồng bộ và thống của hệ thống các văn bản của Nhà
nước trong công tác thẩm định
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác
thẩm định dự án tại Vụ Thẩm định và giám sát đầu tư.
1 Về phía Nhà nước và các cơ quan hữu quan.
1.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật liên quan đến công
tác thẩm định dự án.
1.2 Nâng cao chất lượng lập dự án.
1.3 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan.
1.4 Tăng cường quản lý sau quyết định đầu tư.
1.5 Cải tiến quy trình sao cho gọn nhẹ mà hiệu quả.
1.6 Mở rộng và nâng cao các hoạt động đầu tư.
1.7 Tăng cường công tác giám sát đầu tư.
2. Về phía Vụ thẩm định và giám sát đầu tư.
2.1 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ.
2.2 Nâng cao chất lượng của công tác thu thập thông tin cho
cán bộ thẩm định
2.3 Tăng cường sự phối hợp giữa các cán bộ trong quá trình
thẩm định
2.4 Tổ chức thường xuyên các cuộc hội thảo để rút kinh nghiệm
trong công tác thẩm định.
2.5 Quan tâm hơn nữa đến yêu cầu phân tích, đánh giá nội
dung thẩm định dự án
2.6 Tăng cường hệ thống thống tin cho từng ngành, từng
lĩnh vực trong phạm vi cả nước.
2.7 Đầu tư thêm máy móc thiết bị và đưa chương trình phần
mềm tin học ứng dụng trong công tác thẩm định.
KẾT LUẬN.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
MỤC LỤC.

Mr BA
12-01-2011, 11:40
LỜI NÓI ĐẦU
rong quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, chúng ta không thể phủ nhận vai trò của đầu tư trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt là đầu tư phát triển. Công cuộc đầu tư diễn ra trong thời gian dài, mang nhiều rủi ro và chịu tác động của nhiều yếu tố. Muốn cho công cuộc đầu tư có hiệu quả thì chúng ta phải làm tốt từ khâu chuẩn bị cho đến khi thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Nhưng không phải mọi dự án đầu tư khi thực hiện đều mang lại hiệu quả. Do vậy, trước khi thực hiện dự án đầu tư chúng cần phải được cân nhắc, xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án có mang lại hiệu quả cho nền kinh tế hay không. Công việc đó gọi chung là thẩm định dự án đầu tư. Như vậy có thể thấy, thẩm định dự án đầu tư có vai trò lớn trong việc quyết định hay bác bỏ dự án đầu tư. Nó là cơ sở vững chắc giúp cho chủ đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cuối cùng cho công cuộc đầu tư. Thẩm định dự án đầu tư giúp cho nền kinh tế hạn chế được những dự án không có hiệu quả khi thực hiện gây lãng phí cho nền kinh tế đồng thời tạo điều kiện cho nhiều dự án khả thi đi vào hoạt động mang lại lợi ích cho nền kinh tế.
em quyết định chọn đề tài “Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Vụ Thẩm định và Giám sát Đầu tư- Bộ Kế hoạch và Đầu tư” làm chuyên đề nghiên cứu. Chuyên đề này bao gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung.
Chương II: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Vụ Thẩm định và giám sát Đầu tư- Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định dự án đầu tư tại Vụ Thẩm định và Giám sát Đầu tư.

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
I. CÁC KHÁI NIỆM.
1. Dự án đầu tư.
1.1 Khái niệm dự án đầu tư.
Dự án đầu tư được xem xét từ nhiều góc độ tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu của chủ thể đầu tư:
Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là công cụ quản lý thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư, quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau để kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
Theo nghị định 52/ 1999/ NĐ-CP thì dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Mặc dù trên các quan điểm nghiên cứu thì dự án đầu tư có những cách tiếp cận khác nhau, nhưng một dự án bao giờ cũng gồm 4 thành phần chính:
-Mục tiêu của dự án thể hiện ở 2 mức: mục tiêu phát triển( lâu dài): hiệu quả và những tác động kinh tế xã hội mang lại cho đất nước thông qua việc thực hiện dự án; mục tiêu trước mắt: chính là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ thời gian và các nguồn lực của mình để đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu phát triển.
-Kết quả của dự án: là những kết quả cụ thể có thể định lượng và được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Các kết quả được coi là cột mốc để đánh dấu tiến độ của dự án, vì vậy chu trình của dự án phải thưòng xuyên theo dõi và đánh giá.
- Các hoạt động của dự án: đó là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra kết quả nhất định, những nhiệm vụ và hành động này cũng có một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bên tham gia thực hiện và từ đó tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
Các nguồn lực của dự án: là nguồn lực tài chính và con người để tiến hành các hoạt động của dự án, giá trị và chi phí của các nguồn lực này được thực hiện bằng ngân sách của dự án.
1.2 Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án.
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhau nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội nói riêng. Hoạt động đầu tư trực tiếp tái sản xuất xã hội các cơ sở vật chất kỹ thuật trên đây gọi là đầu tư phát triển. Đó là một quá trình có thời gian kéo dài trong nhiều năm với số lượng các nguồn lực huy động cho từng công cuộc đầu tư khá lớn và nằm khê đọng trong quá trình thực hiện đầu tư
Các thành quả của hoạt động đầu tư này cần và có thể được sử dụng trong nhiều năm để các lợi ích thu được tương ứng phải lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra. Chỉ có như vậy công cuộc đầu tư mới được coi là hiệu quả, khi các thành quả của đầu tư là các công trình xây dựng hoặc kiến trúc hạ tầng thì các thành quả này sẽ tiến hành hoạt động ngay tại nơi đã được tạo ra. Do đó sự phát huy tác dụng của chúng chịu ảnh hưởng nhiều của các điều kiện kinh tế xã hội tự nhiên tại nơi đây.Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư phát triển được tiến hành thuận tiện, đạt mục đích mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị. Có nghĩa là phải xem xét toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư. Do tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, do đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật của đầu tư, do hiệu quả và hậu quả kinh tế xã hội mà hoạt động đầu tư có thể đem lại cho nền kinh tế. Tất cả những lý do đó đòi hỏi phải tiến hành hoạt động đầu tư thì phải có sự chuẩn bị cẩn thận nghiêm túc. Sự chuẩn bị này được thể hiện bằng việc soạn thảo các dự án đầu tư có nghĩa là công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệu quả mong muốn.