PDA

Xem tài liệu đầy đủ : Luận Văn Đầu tư trực tiếp nước ngoài của EU vào Việt Nam - Thực trạng và giải pháp



Mr BA
04-01-2011, 23:25
Đề tài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của EU vào Việt Nam - Thực trạng và giải pháp (135 trang)


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (ĐTTTNN):
1.Khái niệm đầu tư quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài :
2. Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
3. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài:
II. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI:
1. Vai trò đối với nước chủ nhà:
2. Vai trò đối với nước sở tại:
2.1. Nước sở tại là nước phát triển:
2.2. Nước sở tại là nước chậm và đang phát triển
III. CÁC HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
2. Doanh nghiệp liên doanh
3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
4.Hình thức đầu tư theo phương thức BOT
IV. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1. Những yếu tố chủ quan
2. Yếu tố khách quan
V. CÁC XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THẾ GIỚI
1. Xu hướng tự do hoá trong đầu tư trực tiếp nước ngoài
2. Vai trò ngày càng quan trọng của các tập đoàn xuyên quốc gia trong việc đầu tư trực tiếp nước ngoài
3. Có sự thay đổi đáng kể về địa bàn đầu tư theo hướng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu chảy vào các nước công nghiệp phát triển
4. Có sự thay đổi lớn trong tương quan lực lượng giữa các chủ ĐTTTNN, trong đó các nước NICs Châu Á và các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) trở thành những chủ đầu tư quan trọng
5. Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu tư theo hướng giảm tương đối đầu tư vào kết cấu hạ tầng và kinh tế trang trại ở các nước đang phát triển, tăng đầu tư vào khai thác dầu khí và khoáng sản, đặc biệt là tỷ trọng đầu tư vào các ngành công nghiệp chế tạo ngày càng lớn
6. Xu hướng ngày càng đề cao vấn đề hiệu quả xã hội trong ĐTTTNN

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRƯC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA EU Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1988- 2002
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ EU VÀ TÌNH HÌNH QUAN HỆ VIỆT NAM - EU, GIAI ĐOẠN 1990 - 2002
1. Khái quát về liên minh Châu Âu (EU)
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của EU
1.2. Tình hình phát triển quan hệ thương mại và đầu tư của EU
2. Tình hình quan hệ kinh tế Việt Nam - EU, giai đoạn 1990 - 2002
2.1. Quan hệ thương mại
2. Mối quan hệ đầu tư Việt Nam - EU.
II. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1988 - 2002
1. Một số nhận xét khái quát về môi trường đầu tư của Việt Nam
1.1. Môi trường bên trong
1.2. Môi trường bên ngoài
2. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, giai đoạn 1988-2002
2.1. Tình hình cấp Giấy phép đầu tư
Nguồn: Vụ Quản lý dự án - Bộ KH & Đ
2.2. Tình hình thực hiện dự án
2.3. Đầu tư nước ngoài trong một số ngành, lĩnh vực chủ yếu
2.4. Đầu tư nước ngoài theo hình thức đầu tư
2.5. Đầu tư nước ngoài theo đối tác đầu tư
III. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA EU VÀO VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1988 - 2002
1. Tình hình thực hiện dự án và quy mô vốn đầu tư
2. Cơ cấu vốn đầu tư của EU theo ngành
3. Cơ cấu vốn đầu tư theo địa phương
4. Cơ cấu vốn đầu tư theo hình thức đầu tư
5. Cơ cấu đầu tư theo đối tác
5.1. Đầu tư nước ngoài của Pháp
5.2. Đầu tư nước ngoài của Hà Lan
5.3. Đầu tư nước ngoài của Vương quốc Anh
5.4. Đầu tư nước ngoài của Thụy Điển
5.5. Đầu tư nước ngoài của CHLB Đức
5.6. Đầu tư của các nước khác trong khối EU
IV. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐTTTNN CỦA EU VÀO VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1988 - 2002
1. Những thành quả đạt được
2. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân

CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐTTTNN CỦA EU VÀO VIỆT NAM
I. ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐTTTNN TRONG GIAI ĐOẠN 2001-2005
1.Mục tiêu và định hướng thu hút, sử dụng vốn ĐTTTNN trong thời gian tới
1.1. Mục tiêu
1.2. Định hướng
2. Mục tiêu và định hướng thu hút ĐTTTNN của EU vào Việt Nam
2.1. Mục tiêu
2.2. Định hướng
II. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VIỆT NAM TRONG VIỆC THU HÚT ĐTTTNN TỪ EU
1.Thuận lợi
1.1. Xu thế hoà bình, ổn định hợp tác trong khu vực
1.2. Tình hình ổn định về chính trị, kinh tế cũng như xã hội ở trong nước
1.3. Quan hệ hợp tác giữa các nớc EU và Việt nam
2. Khó khăn:
2.1. Về phía chủ quan
2.2. Về phía khách quan
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT FDI CỦA EU VÀO VIỆT NAM
1. Nhóm giải pháp cải thiện môi trường chính trị
1.1. Tiếp tục giữ vững và ổn định chính trị
1.2. Tăng cường mối quan hệ với các nước EU
2. Nhóm giải pháp cải thiện môi trường kinh tế
3. Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về ĐTTTNN
3.1. Cải thiện hệ thống luật pháp
3.2. Đổi mới và triển khai hiệu quả các chính sách về ĐTTTNN
4. Nhóm biện pháp quản lý và đào tạo
4.1. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước
4.2. Cải tiến các thủ tục hành chính
4.3. Công tác cán bộ và đào tạo công nhân kỹ thuật
5. Tiếp tục nâng cấp và xây dựng CSHT vật chất - kỹ thuật
6. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư
7. Thống nhất nhận thức, xây dựng chiến lược và nâng cao chất lượng quy hoạch thu hút ĐTTTNN.
8. Một số giải pháp đối với một vài ngành quan trọng của EU
9. Giải pháp đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN của EU
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT

Mr BA
09-03-2011, 13:42
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế hiện nay của thế giới là tự do hoá thương mại và đầu tư, trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động có vị trí ngày càng quan trọng đối với cả nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư. Khai thác sử dụng đầu tư nước ngoài một cách có hiệu quả đang là mục tiêu được ưu tiên hàng đầu của nhiều nước trên thế giới, nhất là đối với các nước đang phát triển.
Kể từ khi Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam ban hành năm 1987, không ai có thể phủ nhận những đóng góp to lớn mà nguồn vốn này đã đóng góp cho sự phát triển kinh tế Việt Nam. Nói cách khác, Việt Nam không thể thiếu nguồn vốn này cho sự phát triển kinh tế nếu muốn hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và không muốn tụt hậu.
Sau hàng loạt sự kiện xảy ra trong thập kỷ 90, đặc biệt là sự sụp đổ của các nước Xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô cũ và cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á năm 1997, nền kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng hụt hẫng do mất đi các thị trường truyền thống và sự suy giảm của các hoạt động kinh tế đối ngoại. Do đó, xuất hiện một yêu cầu mới là cần phải thường xuyên mở rộng và nâng cao hiệu quả quan hệ hợp tác, đầu tư với nhiều nước trên thế giới, nhất là với những nước phát triển cao, có công nghệ kỹ thuật tiên tiến như các nước EU. Tuy nhiên, cho đến nay dù các nhà đầu tư EU đã trở thành một trong ba nhà đầu tư lớn nhất ở Việt Nam nhưng về tài chính cũng như kỹ thuật, lượng vốn đầu tư trực tiếp mà họ đưa vào Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có.
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam, phân tích những thành công cũng như trở ngại của hoạt động này không những sẽ giúp chúng ta hình dung đầy đủ hơn bức tranh đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay, mà còn góp phần cung cấp những hiểu biết để đưa ra những chính sách, kiến nghị góp phần tích cực vào việc thúc đẩy hơn nữa hoạt động này. Đây sẽ là những căn cứ quan trọng để hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam với các nước EU.
Với những lý do đó, tôi chọn đề tài "Đầu tư trực tiếp nước ngoài của EU vào Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" để nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp. Để viết bài, tôi đã sử dụng các phương pháp luận sau: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp quy nạp và diễn giải, phương pháp liệt kê, .
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 3 chương:
Chương I : Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương II : Thực trạng thu hút FDI của EU vào Việt Nam
Chương III : Các giải pháp đẩy mạnh FDI của EU vào Việt Nam

Mr BA
09-03-2011, 13:42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình sau đại học Môn: Kinh tế quốc tế (GS.TS. Tô Xuân Dân, Trường ĐH KTQD, 1999)
2. Giáo trình: Kinh tế quốc tế (GS.TS. TôXuân Dân, 1995)
3. Giáo trình: Đầu tư nước ngoài (Vũ Chí Lộc, NXB Giáo dục, 1992)
4. Giáo trình Quản trị Dự án và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (TS. Nguyễn Thị Hường, Trường ĐH KTQD, 2000)
5. Giáo trình: Kinh tế đầu tư (PGS - PTS. Nguyễn Ngọc Mai, Trường ĐH KTQD)
6. Sách: Đầu tư nước ngoài với tăng ttrưởng kinh tế Việt Nam (PTS. Vũ Trường Sơn - NXB Thống kê)
7. Sách: Hướng dẫn ĐTTTNN tại Việt Nam (PGS - TS. Võ Thanh Thu, Ths. Ngô Thị Ngọc Huyền - Nhà xuất bản Thống kê 1998)
8. Sách: Đối thoại và hợp tác (Tài liệu World Bank Library)
9. Sách: Global economic prospects 2001 and the developing countries (Tài liệu World Bank Library)
10. Luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (15/6/2000), Luật sửa đổi bổ sung Luật ĐTNN các năm 1987, 1990, 1992, 1996, 2000.
11. Nghị quyết 09/2001/NQ-CHI PHí về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu qủa ĐTTTNN thời kỳ 2001 - 2005.
12. Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000
13. Thông tư Số 12/BKH – QLDA ngày 15/9/2000
14. Thời báo kinh tế Việt Nam Số Đặc san 1999-2000, 2000-2001,
và 2001-2002, các báo: Đầu tư (http://www.vir.com.vn hoặc http://www.vir-vietnam.com), Lao động (1999 - 2003), .
15. Tạp chí các loại: Nghiên cứu Châu Âu, Kinh tế thế giới, Nghiên cứu kinh tế, Kinh tế và Dự báo, Phát triển kinh tế, Công nghiệp Việt Nam, Thị trường- Giá cả, Điểm tin kinh tế, .
16. Các báo về tình hình ĐTTTNN tại Việt Nam năm 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003 - Tài liệu Bộ KH & ĐT.
17. Tài liêu Hội thảo: "Heading for success" (4/10/2001) - Hà Nội.
18. Tài liệu từ Eurostat (http://www.europa.eu.int): Outward FDI of EU in 1996; Statistics on FDI from EU 1986-2000.